Cách tính doanh thu ròng như sau: Doanh thu ròng = tổng doanh thu - các chi phí về thuế, chi phí để sản xuất kinh doanh, chi phí trả nợ: Cách tính doanh thu thuần được tính như sau: Doanh thu thuần = tổng doanh thu - ( thuế gián thu + chiết khấu bán hàng + giảm giá + khoản hàng bị trả )
Doanh thu thuần = Doanh thu tổng thể bán hàng, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp - Các khoản giảm trừ doanh thu - Hoặc sẽ được tính bằng công thức cụ thể hơn như sau: Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ - Chiết khấu bán hàng - Hàng bán bị trả lại - Giảm giá hàng bán
DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU muoi.nguyen Quản trị Ngày 01/6/2021 Bộ Tài chính ban hành Thông tư 40/2021/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Doanh thu tính thuế GTGT = 71.429 / (1-3%) = 73.638 (Vì DT chưa thuế GTGT = DT có thuế TNDN) Thuế GTGT = 73.638 x 3% = 2.209. >> Vậy tổng thuế nhà thầu = 1.429 + 2.209 = 3.636. Số tiền thuế này bên Việt Nam phải chịu và nộp vào ngân sách nhà nước. Trên đây là một ví dụ đơn giản về
1. Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp khi chuyển nhượng cổ phần: Theo khoản 1 điều 3 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 và khoản 2 điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 32/2013/QH13 vàLuật sửa đổi
- Trường hợp sản phẩm, hàng hoá đã bán phải giảm giá, chiết khấu thương mại cho người mua thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, và doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
- Doanh thu tính thuế. Theo Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 96/2015/TT-BTC, doanh thu tính thuế đối với thu nhập doanh nghiệp là từ bán hàng hóa, tiền gia công và tiền cung cấp dịch vụ (cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt
2. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế Thu nhập doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức: Thuế TNDN = Thu nhập tính thuế x Thuế suất thuế TNDN. Trường hợp, doanh nghiệp có trích quỹ phát triển khoa học và công nghệ thì thuế TNDN phải nộp được xác định
App Vay Tiền Nhanh. Những vấn đề về thuế thường khá phức tạp và được quy định tại nhiều các văn bản quy phạm hướng dẫn, thay thế dẫn đến việc áp dụng trở nên khó khăn hơn. Trong đó, thuế doanh thu là gì là thuật ngữ được nhiều người nhắc đến nhưng pháp luật quy định như thế nào thì không nhiều người đã hiểu rõ. Vậy pháp luật quy định về thuế doanh thu như thế nào? Có những sự thay đổi gì về loại thuế này theo pháp luật hiện hành? Hãy cùng Công ty luật ACC tìm hiểu trong bài viết dưới đây. Thuế doanh thu là gì1. Cơ sở pháp lý– Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008– Luật thuế thu nhập cá nhân năm 20072. Khái niệm thuế doanh thu là gì?– Định nghĩa về thuế doanh thu là gì được nhắc đến tại Luật thuế doanh thu năm 1990 trước đây. Theo đó, thuế doanh thu là thuế được xác định dựa trên căn cứ tính thuế doanh thu và thuế suất. Trong đó, doanh thu toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền dịch vụ sau khi thực hiện việc bán hàng, trả hàng gia công hoặc cung ứng dịch vụ.– Đối tượng nộp thuế doanh thu gồm các tổ chức, cá nhân kinh doanh thuộc mọi ngành nghề, thành phần kinh tế, không phân biệt hình thức kinh doanh, có cơ sở kinh doanh tại Việt Nam hay ở nước ngoài, có doanh thu phát sinh tại Việt Thuế doanh thu theo quy định của pháp luật hiện hànhHiện nay, thay vì sử dụng tên gọi là thuế doanh thu là gì thì pháp luật về thuế hiện hành đã thay đổi cách gọi từ doanh thu thành thu nhập và tách biệt ra thành hai sắc thuế+ Thuế thu nhập doanh nghiệp+ Thuế thu nhập cá Thuế doanh thu đối với tổ chứcThuế doanh thu đối với tổ chức hay hiện nay được quy định là thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau– Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ và thuế suất.– Doanh thu+ Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.+ Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.– Người nộp thuế Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, gồm+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam+ Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam+ Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã+ Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam+ Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu Thuế doanh thu đối với cá nhânThuế doanh thu là gì đối với cá nhân hiện nay được quy định là thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định như sau– Đối tượng nộp thuế Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.– Doanh thu là cơ sở xác định thu nhập chịu thuế từ kinh doanh, trừ các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập chịu thuế từ kinh doanh trong kỳ tính thuế.– Doanh thu+ Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.+ Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.– Việc xác định doanh thu, chi phí dựa trên cơ sở định mức, tiêu chuẩn, chế độ và chứng từ, sổ kế toán theo quy định của pháp đây là những quy định liên quan đến thuế doanh thu là gì do Công ty luật ACC tổng hợp và phân tích gửi đến bạn đọc. Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về thuế doanh thu. Hãy liên hệ với chúng tôi nếu bạn đọc còn có những vướng mắc về nội dung pháp lý này hoặc trong lĩnh vực pháp lý bất kỳ khác đang cần phải giải quyết kịp thời để được tư vấn và giải đáp, cung cấp dịch vụ pháp lý uy tín, hiệu quả. ✅ Dịch vụ thành lập công ty ⭕ ACC cung cấp dịch vụ thành lập công ty/ thành lập doanh nghiệp trọn vẹn chuyên nghiệp đến quý khách hàng toàn quốc ✅ Đăng ký giấy phép kinh doanh ⭐ Thủ tục bắt buộc phải thực hiện để cá nhân, tổ chức được phép tiến hành hoạt động kinh doanh của mình ✅ Dịch vụ ly hôn ⭕ Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn ly hôn, chúng tôi tin tưởng rằng có thể hỗ trợ và giúp đỡ bạn ✅ Dịch vụ kế toán ⭐ Với trình độ chuyên môn rất cao về kế toán và thuế sẽ đảm bảo thực hiện báo cáo đúng quy định pháp luật ✅ Dịch vụ kiểm toán ⭕ Đảm bảo cung cấp chất lượng dịch vụ tốt và đưa ra những giải pháp cho doanh nghiệp để tối ưu hoạt động sản xuất kinh doanh hay các hoạt động khác ✅ Dịch vụ làm hộ chiếu ⭕ Giúp bạn rút ngắn thời gian nhận hộ chiếu, hỗ trợ khách hàng các dịch vụ liên quan và cam kết bảo mật thông tin
Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Về vấn đề này, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp là gì? Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế là doanh thu chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 4 Doanh nghiệp A là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế. Hóa đơn giá trị gia tăng gồm các chỉ tiêu như sau Giá bán đồng. Thuế GTGT 10% đồng. Giá thanh toán đồng. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là đồng. - Đối với doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng là doanh thu bao gồm cả thuế giá trị gia tăng. Ví dụ 5 Doanh nghiệp B là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng. Hóa đơn bán hàng chỉ ghi giá bán là đồng giá đã có thuế GTGT. Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là đồng. - Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh dịch vụ mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế việc xác định số thuế được ưu đãi phải căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của số năm thu tiền trước chia cho số năm thu tiền trước. 2. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi tại Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau - Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. - Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại mục 3. - Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua. - Trường hợp khác theo quy định của pháp luật. 3. Trường hợp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp Trường hợp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo khoản 3 Điều 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC sửa đổi tại Thông tư 96/2015/TT-BTC như sau - Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm. - Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi. Ví dụ Doanh nghiệp A có chức năng sản xuất phụ tùng ô tô và lắp ráp ôtô. Doanh nghiệp A dùng sản phẩm lốp ôtô do doanh nghiệp sản xuất để trưng bày, giới thiệu sản phẩm hoặc dùng lốp ôtô để tiếp tục lắp ráp thành ô tô hoàn chỉnh thì trong trường hợp này sản phẩm lốp ôtô của doanh nghiệp không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Ví dụ Doanh nghiệp B là doanh nghiệp sản xuất máy tính. Trong năm doanh nghiệp B có xuất một số máy tính do chính doanh nghiệp sản xuất cho cán bộ công nhân viên để dùng làm việc tại doanh nghiệp thì các sản phẩm máy tính này không phải quy đổi để tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. - Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa. - Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý, ký gửi và nhận đại lý, ký gửi theo hợp đồng đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau + Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý kể cả đại lý bán hàng đa cấp, ký gửi là tổng số tiền bán hàng hóa. + Doanh nghiệp nhận làm đại lý, ký gửi bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý, ký gửi là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý, ký gửi hàng hóa. - Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần. Doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau + Là số tiền cho thuê tài sản của từng năm được xác định bằng = số tiền trả trước chia số năm trả tiền trước. + Là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền trước. Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm thì Việc xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp từng ưu đãi thuế căn cứ vào tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp của số năm trả tiền trước chia số năm bên thuê trả tiền trước. - Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau + Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày, doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế. + Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm, doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp của từng năm là số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được chia cho số năm sử dụng thẻ hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần. - Đối với hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài là thu từ lãi tiền gửi, thu từ lãi tiền cho vay, doanh thu về cho thuê tài chính phải thu phát sinh trong kỳ tính thuế được hạch toán vào doanh thu theo quy định hiện hành về cơ chế tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. - Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế. - Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là số tiền cung cấp điện, nước sạch ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện và được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước sạch. Ví dụ 6 Hóa đơn tiền điện ghi chỉ số công tơ từ ngày 5/12 đến ngày 5/1. Doanh thu của hóa đơn này được tính vào tháng 1. - Đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thu được do cung ứng dịch vụ bảo hiểm và hàng hóa, dịch vụ khác, kể cả phụ thu và phí thu thêm mà doanh nghiệp bảo hiểm được hưởng chưa có thuế giá trị gia tăng, bao gồm + Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bảo hiểm Đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm và tái bảo hiểm là số tiền phải thu về thu phí bảo hiểm gốc; thu phí nhận tái bảo hiểm; thu hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; thu phí quản lý đơn bảo hiểm; Thu phí về dịch vụ đại lý bao gồm giám định tổn thất, xét giải quyết bồi thường, yêu cầu người thứ ba bồi hoàn, xử lý hàng bồi thường 100% không kể giám định hộ giữa các doanh nghiệp thành viên hạch toán nội bộ trong cùng một doanh nghiệp bảo hiểm hạch toán độc lập sau khi đã trừ đi các khoản phải chi để giảm thu như Hoàn phí bảo hiểm; giảm phí bảo hiểm; hoàn phí nhận tái bảo hiểm; giảm phí nhận tái bảo hiểm; hoàn hoa hồng nhượng tái bảo hiểm; giảm hoa hồng nhượng tái bảo hiểm. Trường hợp các doanh nghiệp bảo hiểm tham gia đồng bảo hiểm, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế của từng bên là tiền thu phí bảo hiểm gốc được phân bổ theo tỷ lệ đồng bảo hiểm cho mỗi bên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng. Đối với hợp đồng bảo hiểm thỏa thuận trả tiền theo từng kỳ thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là số tiền phải thu phát sinh trong từng kỳ. Trường hợp có thực hiện các nghiệp vụ thu hộ giữa các doanh nghiệp trực thuộc hoặc giữa doanh nghiệp hạch toán phụ thuộc với trụ sở chính của doanh nghiệp bảo hiểm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế không bao gồm phần doanh thu thu hộ. + Doanh thu hoạt động môi giới bảo hiểm Các khoản thu hoa hồng môi giới bảo hiểm sau khi trừ các khoản hoa hồng môi giới bảo hiểm, giảm và hoàn hoa hồng môi giới bảo hiểm. - Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu + Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. + Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị. - Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh + Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng. + Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng. + Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành. + Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. - Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ số tiền đã trả thưởng cho khách. - Đối với hoạt động kinh doanh chứng khoán là các khoản thu từ dịch vụ môi giới, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn tài chính và đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư, phát hành chứng chỉ quỹ, dịch vụ tổ chức thị trường và các dịch vụ chứng khoán khác theo quy định của pháp luật. - Đối với dịch vụ tài chính phái sinh là số tiền thu từ việc cung ứng các dịch vụ tài chính phái sinh thực hiện trong kỳ tính thuế. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Thuế thu nhập doanh nghiệp “TNDN” là loại thuế đánh trên thu nhập chịu thuế của tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau đây được gọi là doanh nghiệp. Các quy định liên quan đến thuế TNDN trình bày các nội dung sau I. Căn cứ tính thuế và thuế suất; II. Kê khai, quyết toán; III. Hoàn thuế; IV. Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN; V. Hướng dẫn các bước kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế; VI. Các câu hỏi thường gặp. Để giúp người đọc dễ dàng hơn trong việc tìm hiểu và nắm bắt các văn bản trên, chúng tôi đã phân tích các trường hợp và hệ thống hóa lại các nội dung trên như dưới đây. Để xem toàn bộ các văn bản liên quan vui lòng xem tại đây các quy định liên quan đến thuế I. Căn cứ tính thuế và thuế suất Căn cứ tính thuế và thuế suất được áp dụng riêng cho thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính và từ hoạt động khác như trình bày dưới đây. Thuế TNDN trong kỳ của doanh nghiệp sẽ bằng tổng thuế TNDN phát sinh từ các loại hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chính Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thuế TNDN được xác định dựa trên các công thức dưới đây Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN nếu có x Thuế suất thuế TNDN Trong đó Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định Thu nhập chịu thuế = Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập chịu thuế từ hoạt động khác Do đó, công thức rút gọn của 3 công thức ở trên được trình bày như ở dưới đây Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD chính - Thu nhập được miễn thuế - Lỗ được kết chuyển theo quy định - Phần trích lập quỹ KH&CN nếu có x Thuế suất thuế TNDN Lưu ý Các yếu tố sử dụng trong công thức ở trên đang trong giả định đã thỏa mãn các điều kiện, quy định của thuế TNDN thay vì các quy định của kế toán. Chính vì có sự khác nhau giữa số liệu kế toán và số liệu thực hiện theo các quy định về thuế nên trên tờ khai thuế TNDN, phần thuế TNDN được xác định dựa trên cơ sở lợi nhuận kế toán theo quy định kế toán kết hợp với các điều chỉnh chênh lệch tăng giảm do khác biệt giữa quy định kế toán và thuế. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động SXKD chính = Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế - Các chi phí được trừ khi tính thuế TNDN Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định theo nguyên tắc như sau Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng hóa, tiền gia công, tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được xác định như sau Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua. Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ. Các ví dụ cho nguyên tắc trên được trình bày trong Thông tư 78/2014/TT-BTC. Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu Không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC, và Đáp ứng các điều kiện sau Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các loại thu nhập được miễn thuế TNDN Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm nhiều loại thu nhập, ví dụ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Xem chi tiết các khoản thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế tại Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Chuyển lỗ Số lỗ sau khi quyết toán thuế TNDN của kỳ trước thì sẽ được chuyển toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Xem chi tiết chuyển lỗ tại Điều 9, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Phần trích lập quỹ KH&CN Xem chi tiết tại Điều 10, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 5, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN nếu Không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC, và Đáp ứng các điều kiện sau Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên giá đã bao gồm thuế GTGT khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các loại thu nhập được miễn thuế TNDN Thu nhập được miễn thuế TNDN bao gồm nhiều loại thu nhập, ví dụ Thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản, sản xuất muối của hợp tác xã; Thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản ở địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản; Thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết kinh tế với doanh nghiệp trong nước, sau khi bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, liên doanh, liên kết đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, kể cả trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Xem chi tiết các khoản thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế tại Điều 8, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Chuyển lỗ Số lỗ sau khi quyết toán thuế TNDN của kỳ trước thì sẽ được chuyển toàn bộ và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Xem chi tiết chuyển lỗ tại Điều 9, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Phần trích lập quỹ KH&CN Xem chi tiết tại Điều 10, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN Loại thuế suất Mức thuế suất Thuế suất thuế TNDN phổ thông 20% Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam 32 – 50% Thuế suất thuế TNDN đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý hiếm bao gồm bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí 40 – 50% Xem chi tiết các loại thuế suất tại Điều 11, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Đối với hoạt động khác Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản Thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được trình bày chi tiết tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định như sau Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản - Giá vốn của bất động sản - Các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản x Thuế suất Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản Doanh thu từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được xác định theo giá thực tế chuyển nhượng bất động sản theo hợp đồng chuyển nhượng, mua bán bất động sản phù hợp với quy định của pháp luật bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm nếu có. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế là thời điểm bên bán bàn giao bất động sản cho bên mua; là thời điểm thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dưới mọi hình thức. Tuy nhiên sẽ có những trường hợp đặc biệt không áp dụng nguyên tắc trên, xem chi tiết tại Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Giá vốn của bất động sản Giá vốn của đất chuyển quyền được xác định phù hợp với nguồn gốc quyền sử dụng đất. Xem chi tiết tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Các khoản chi phí được trừ liên quan đến hoạt động chuyển nhượng bất động sản Nếu không thuộc danh sách các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2, Điều 6, Thông tư 78/2014/TT-BTC và thuộc danh sách chi phí chuyển nhượng bất động sản được trừ nêu tại Khoản 1, Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác; và Các khoản chi được trừ để xác định thu nhập chịu thuế của hoạt động chuyển nhượng bất động sản trong kỳ tính thuế phải tương ứng với doanh thu để tính thu nhập chịu thuế. Tuy nhiên để áp dụng chính xác cần xem các hướng dẫn cụ thể tại Điều 17, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN thuế suất phổ thông 20%. Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng vốn được xác định dựa trên các công thức dưới đây Thuế TNDN phải nộp = Giá chuyển nhượng - Giá mua của phần vốn chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng x Thuế suất Giá chuyển nhượng Giá chuyển nhượng được xác định là tổng giá trị thực tế mà bên chuyển nhượng thu được theo hợp đồng chuyển nhượng. Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Giá mua của phần vốn chuyển nhượng Giá mua được xác định cho 2 loại vốn như sau Vốn góp thành lập doanh nghiệp Là giá trị phần vốn góp theo sổ sách, hồ sơ, chứng từ kế toán; và Vốn do mua lại Là giá trị vốn tại thời điểm mua. Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Chi phí chuyển nhượng Chi phí chuyển nhượng là các khoản chi thực tế liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng, có chứng từ, hóa đơn hợp pháp. Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 14, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN thuế suất phổ thông 20%. Đối với hoạt động chuyển nhượng chứng khoán Căn cứ vào Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng chứng khoán được xác định dựa trên các công thức dưới đây Thuế TNDN phải nộp = Giá bán chứng khoán - Giá mua chứng khoản chuyển nhượng - Chi phí chuyển nhượng x Thuế suất Giá bán chứng khoán Xem chi tiết các loại chứng khoán tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Giá mua của chứng khoán chuyển nhượng Xem chi tiết các loại chứng khoán tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Chi phí chuyển nhượng Xem chi tiết các loại chứng khoán tại Khoản 2, Điều 15, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. Thuế suất thuế TNDN thuế suất phổ thông 20%. Thu nhập khác ngoài chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn và chứng khoán Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn bao gồm cả tiền lãi trả chậm, lãi trả góp, phí bảo lãnh tín dụng và các khoản phí khác trong hợp đồng cho vay vốn. Xem chi tiết các khoản thu nhập khác để tính thu nhập chịu thuế tại Điều 7, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. II. Kê khai và quyết toán Việc thực hiện kê khai quyết toán thuế TNDN đối với tất cả các hoạt động sẽ được thực hiện thông qua phần mềm HTKK phần mềm được cung cấp bởi Trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, cập nhật phiên bản mới nhất tại đây. Qua phần mềm này, cơ quan thuế sẽ cung cấp các mẫu để kê khai các hoạt động đó. Lưu ý Cần chuẩn bị sẵn các bảng tính chi tiết thuế cho từng hoạt động của doanh nghiệp để đối chiếu với cơ quan thuế khi cần thiết. 1. Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh chính a. Kê khai tạm nộp Nếu số thuế tạm nộp > 75% số thuế phải nộp theo quyết toán năm Nộp bổ sung số thuế TNDN còn cần phải nộp cho kỳ được quyết toán. Nếu số thuế tạm nộp < 75% số thuế phải nộp theo quyết toán năm Bên cạnh việc nộp bổ sung số thuế TNDN còn phải nộp cho kỳ được quyết toán thì doanh nghiệp cần nộp thêm tiền phạt chậm nộp tính từ thời điểm kết thúc hạn nộp thuế quý thứ 3. Xem chi tiết tại Tiết b, Khoản 6, Điều 8, Nghị định 126/2020/NĐ-CP. b. Quyết toán Các bước tiến hành quyết toán thuế TNDN như sau Chọn tờ khai quyết toán số 03/TNDN; Chọn kỳ tính thuế, ngành nghề sản xuất kinh doanh, và các phụ lục cần thiết để kê khai 03-1A/TNDN và 03-2A/TNDN là hai phụ lục cơ bản mà các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường cần có; Nhập liệu các thông tin trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vào phụ lục 03-1A/TNDN, thông tin chuyển lỗ vào phụ lục 03-2A/TNDN và các phụ lục khác nếu có. Các dữ liệu sau khi nhập ở phụ lục sẽ tự động chuyển về tờ khai quyết toán 03/TNDN. Các chỉ tiêu và phụ lục khác vui lòng xem hướng dẫn chi tiết trên phần mềm kê khai thuế điện tử HTKK. 2. Đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản a. Kê khai tạm nộp Doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện tạm nộp như hoạt động sản xuất kinh doanh chính đã nêu mở mục 1 tại mục II hoặc khai theo thực tế phát sinh nếu có nhu cầu; Doanh nghiệp phát sinh không thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thực hiện khai theo từng lần phát sinh tại tờ khai thuế TNDN mẫu số 02/TNDN. b. Quyết toán Đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì các bước quyết toán thuế TNDN được thực hiện như mục 1 tại mục II; Đối với doanh nghiệp phát sinh không thường xuyên hoạt động chuyển nhượng bất động sản thì phải quyết toán riêng số thuế từ chuyển nhượng bất động sản theo phụ lục 03-5/TNDN cho tờ khai quyết toán 03/TNDN. 3. Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán a. Kê khai tạm nộp Nếu doanh nghiệp kê khai thuế TNDN từ bán toàn bộ Công ty TNHH một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì thực hiện kê khai theo tờ khai 06/TNDN. b. Quyết toán Cả hai loại hoạt động từ chuyển nhượng vốn và chuyển nhượng chứng khoán đều được xác định số thuế từ thu nhập khác trên tờ khai quyết toán 03/TNDN. 4. Đối với các hoạt động khác ngoài bất động sản và chuyển nhượng vốn được kê khai chung với hoạt động sản xuất kinh doanh chính. III. Hoàn thuế Các khoản thuế nộp thừa sau khi quyết toán được thực hiện bù trừ/ hoàn lại theo trình tự như sau Bước 1 Bù trừ tự động lần lượt theo tiền thuế nợ cùng nội dung kinh tế, thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền thuế phát sinh cùng nội dung kinh tế và tiền phạt phải nộp của lần nộp thuế tiếp theo. Bước 2 Sau 6 tháng nếu doanh nghiệp bù trừ không hết thì doanh nghiệp có quyền làm quyết định hoàn thuế hoặc tiếp tục bù trừ với các lần nộp thuế tiếp theo. Bước 3 Nếu doanh nghiệp muốn hoàn thuế thì sau khi có quyết định hoàn thuế thì cơ quan quản lý thuế sẽ tiến hành thanh tra để đưa ra kết quả có được hoàn hay không và hoàn bao nhiêu theo Điều 77, Luật quản lý thuế 38/2019/QH14. Bước 4 Hoàn thuế nếu có. Xem chi tiết tại Khoản 2, Điều 33, Thông tư 156/2013/TT-BTC. IV. Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN Dự án đầu tư mới thuộc địa bàn khuyến khích đầu tư, hoạt động trong lĩnh vực khuyến khích đầu tư hay dự án có quy mô lớn. Dự án đầu tư mở rộng cần đáp ứng các tiêu chí nhất định. Các hình thức ưu đãi thuế Ưu đãi thuế suất; Miễn/ giảm thuế; Xem chi tiết các điều kiện và đối tượng hưởng ưu đãi thuế TNDN tại Chương VI, Thông tư 78/2014/TT-BTC và các văn bản sửa đổi, hướng dẫn khác. V. Hướng dẫn các bước kê khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế Bước 1 Tính thuế TNDN cho từng loại hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh tại mục I. Căn cứ tính thuế và thuế suất và mục V. Các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Bước 2 Kê khai và nộp thuế. Xem tại mục II. Kê khai, quyết toán. Bước 3 Quyết toán thuế. Xem tại mục II. Kê khai, quyết toán. Bước 4 Hoàn thuế nếu có. Xem tại mục thuế. VI. Các câu hỏi thường gặp Xem chi tiết tại Câu hỏi thường gặp về Thuế.
When Russia launched its large-scale invasion of Ukraine in 2022, it aggressively pushed its main battle tanks and lighter, but heavily-armed, BMP and BMD fighting vehicles forward on the offense. But in a classic tactical error, Russian armor lacked enough escorting infantry to detect and flush out ambushes in built-up resulted in rapid, catastrophic losses—and contributed to Russia hitting the milestone of 2,001 main battle tanks visually confirmed destroyed, captured, or abandoned by May 30, 2023. That count only includes losses individually documented by the Oryx blog—meaning that the actual count is surely higher, considering the losses that didn’t get a May report by the UK’s Royal United Services Institute RUSI think tank clarifies that Russian tankers are now mostly using more cautious tactics supporting infantry, and employing technologies and techniques that implicitly reduce the effectiveness of even highly capable Javelin missiles supplied by the From Popular MechanicsThis is part of a broader, ongoing process of adaptation by Russia’s military attempting to correct at least some of its least successful tactics from early in the report’s authors Jack Watling and Nick Reynold arrived at their findings on Russian armor through interviews with various individuals, including two members of Ukraine’s general staff, the deputy commander of Ukraine’s northern command, deputy brigade and tank battalion commanders, and a Ukrainian tank Staggering Tank LossesOf the over-2,000 Russian tanks counted lost by Oryx, 62% were deemed permanently destroyed, another 27% were confirmed captured by Ukraine, and the remainder were labeled abandoned or heavily damaged. Attrition of valuable infantry fighting vehicles was similarly immense, with 2,372 Russian BMP, BMD, and BTR-82A vehicles T-80 with popped and flipped turret seen at Bogorodychne in Donbas region of Ukraine on February 23, 2022. Note reactive armor bricks on front Moore//Getty ImagesUkrainian infantry armed with long-range anti-tank missiles—notably, heat-seeking Javelin missiles, shorter-ranged predictive-guidance NLOS missiles, and Ukrainian laser-guided Stugna-Ps—accounted for many Russian armor losses early on. But Ukrainian sources later reported that indirect artillery fires guided by overwatching drones actually killed even more Russian tanks than anti-tank contributors to losses include anti-tank mines, shorter-range anti-tank rockets, civilian quadcopter drones dropping anti-tank grenades, and Ukraine’s own tanks—which engaged Russian armor in battles around Kyiv, Chernihiv, and CommonsRussia is thought to have had an active fleet of roughly 3,000 tanks when it invaded Ukraine, meaning that it has lost the equivalent of 2/3 of what it started with. However, Russia’s fleet is receiving a trickle of newly produced T-90M tanks. The fleet is also receiving old Soviet tanks reactivated from storage, though Russia has only proven able to reactivate a small subset of that Adaptations Infantry Support and Gunfire RaidsThe RUSI report states that after the early war catastrophes, Russian armor is using “significantly evolved” tactics aimed at minimizing losses by keeping them in a supporting role. The primary mission is now observed to be direct fire support by tanks situated miles 2 kilometers from Ukrainian positions, outside the reach of shorter-range anti-tank weapons. At that distance, Russian tankists use their optics to spot enemy positions and destroy them with direct main gun notable recent exception to that support-oriented role was Russia’s disastrous winter offensive targeting Vuhledar, where massed Russian armor assaults repeatedly smashed themselves to pieces against robust, prepared Ukrainian anti-tank defenses—including pre-sighted artillery, mines, kamikaze FPV drones and anti-tank guided missiles—leading to the effective destruction of Russia’s 155th Naval Infantry content is imported from youTube. You may be able to find the same content in another format, or you may be able to find more information, at their web a favored Russian tactic is the gunfire raid’, preferably made at night by agile 0020T-80BVM tanks equipped with superior passive thermal optics many older Russian tanks rely on infrared searchlights, which expose their position when used.In such raids, a Russian tank rushes up to allow for direct fire on a Ukrainian position, fires off all their ammunition as rapidly as possible, and then hightails it back out of sight. Such attacks are often timed to hit Ukrainian forces changing shifts’ to cause maximum chaos. You can read a detailed analysis of a more risky gunfire raid recorded by a Separatist tank unit in the video content is imported from youTube. You may be able to find the same content in another format, or you may be able to find more information, at their web tanks, especially old ones, are also being used as indirect fire artillery. The report observes that while this use is “inefficient” due to their low angle of fire, tanks are sufficiently protected to provide indirect support in higher-risk areas where artillery and munition supply convoys would be at grave risk of destruction, particularly from aerial attacks or counter-battery artillery observes that even the antiquated T-54 and T-62 tanks that Russia has deployed to Ukraine pose “a serious battlefield threat when there are a limited number of [long-range] anti-tank guided missiles…” Their big guns still leave them more effective in many fire support roles than most BMPs with smaller, shorter-range more expendable tanks are also often used in urban combat, where engagement range is short and flank ambushes are common enough that the advantages of modern tanks with superior optics and frontal armor are report notes that Russian tanks serve crucial support rolls in urban assaults through “suppression of urban structures and rapid breaching of buildings to avoid entering through choke points and known avenues of advance.” Less euphemistically, it implies that Russian tanks are being used to literally blast new corridors through buildings, through which infantry can ingress at reduced and Quick on the Draw Tank Vs. Tank BattlesThe occasional tank-vs-tank battles in Ukraine usually occur at short range, from one kilometer .62 miles down to just 50 meters. They are usually won by the tank that spots the other and shoots first, as has long been the case historically. Ukrainian gunners report that striking the point between the turret and glacis frontal hull armor is most likely to result in a one-shot-kill of a Russian tank. This content is imported from twitter. You may be able to find the same content in another format, or you may be able to find more information, at their web tank duel in the Luhansk region a Ukrainian T-64 against a Russian victory for the Ukrainian Armed Forces!🎥 by 92nd Mechanized Brigade. Defense of Ukraine DefenceU December 11, 2022However, mobility kills aimed at tank tracks are also extremely effective, as immobilized tanks on the frontline that can’t be promptly recovered are almost inevitably finished off by precision artillery or small drones dropping grenades through the hatches left open by the fleeing crew. That said, attempts to recover abandoned tanks often results in “extended skirmishing by both sides.”Old and New TricksWatling writes that the characteristic “bricks” of explosive reactive armor ERA girding both Russian and Ukrainian tanks are actually “highly effective” against “most” anti-tank guided missiles, including gun-launched Kombat missile used by Ukrainian tanks. Multiple guided-missile hits sometimes fail to knockout Russian more worryingly, Watling implies that Russia is having some success with counter-measures aimed at defeating Javelin heat-seeking top-attack missiles—arguably the most expensive and capable of this type of missile given to of iconic ’St. Javelin’ artwork on a Kyiv apartment building in May 2022. The expensive and highly capable Javelin top-attack, infrared-guided missile supplied by the and other countries became an icon of Ukraine’s struggle against Russia ImagesOne method is to operate around dusk and dawn when thermal imagers struggle to distinguish vehicles to “significantly decrease….the probability of a kill” as well as using special infrared signature-minimizing coverings that are “highly effective” in reducing the heat signatures of their also notes that alterations to the engine decks on Russian tanks are effective in reducing their heat plume. This may refer to snorkel-like heat-venting pipes spotted before the war on some Russian tanks intended to divert the vast majority of missiles used by and supplied to Ukraine employ optical or laser guidance, that implies that the missile being referred to is likely the IR-guided RUSI report’s findings may seem to contradict the huge outpouring of media showing the destruction of Russian tanks. But it also may simply mean that anti-tank methods not described in the report are responsible for a larger share of the kills—particularly mines and artillery Russia’s more successful adaptations can stem the massive bleeding from this war remains to be seen. There’s a particular risk that Russian armor may again be subject to higher losses, as it’s employed for counter attacks in response to Ukraine’s forthcoming summer Roblin has written on the technical, historical, and political aspects of international security and conflict for publications including 19FortyFive, The National Interest, MSNBC, Inside Unmanned Systems and War is Boring. He holds a Master’s degree from Georgetown University and served with the Peace Corps in China. You can follow his articles on Twitter.
doanh thu tính thuế