Đất có diện tích tối thiểu bao nhiêu mét vuông thì được cấp sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) là thắc mắc được nhiều người quan tâm. Giờ mời bạn đọc cùng tìm hiểu cụ thể qua bài viết Luật Nhân Dân chia sẻ dưới đây.
Đặc biệt đối với căn hộ chung cư, căn hộ chung cư phải có diện tích bao nhiêu mới được cấp sổ hồng? Xem thêm: Chung cư bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ. Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài: 1900.6568
Nhà đất bán, bán nhà tại Việt Nam (Trang 551): với các loại diện tích, giá bán, địa điểm khác nhau. Nhà đất bán, bán nhà tại Việt Nam, chuyển nhượng, mua bán nhà đất, đầy đủ, cập nhật nhất.
Nhà đất bán, bán nhà tại Việt Nam (Trang 2618): với các loại diện tích, giá bán, địa điểm khác nhau. Nhà đất bán, bán nhà tại Việt Nam, chuyển nhượng, mua bán nhà đất, đầy đủ, cập nhật nhất.
Nghị định 43 cũng mở ra quy định cấp giấy tờ nhà đất cho các trường hợp có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu. Theo đó, thửa đất đang sử dụng nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (nhỏ hơn 30m2) không tranh chấp, có đủ
Vì thế, nhiều người băn khoăn không biết sẽ đi về đâu khi chung cư mình ở hết hạn và bị xuống cấp. Chung cư khi hết khả năng sử dụng đảm bảo an toàn sẽ được tháo dỡ và xây dựng một chung cư mới. Việc chung cư, sổ hồng hết thời hạn sử dụng sẽ được chia ra
Khi mua nhà chung cư và được cấp sổ hồng, người mua nhà có hai quyền cơ bản: Quyền sở hữu riêng căn hộ chung cư và quyền sử dụng chung phần đất để xây dựng chung cư. Theo điều 11 Luật nhà ở năm 2005, Sổ hồng chung cư là cuốn sổ có màu hồng cánh sen do Bộ xây dựng
Đất bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ? Viết bởi ThuHa 15/03/2022. Sổ đỏ là tên gọi quen thuộc của loại hồ sơ được người dân sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Nhà nước Việt Nam ban hành. Để được cấp sổ đỏ, cần đáp ứng những yêu
Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Nợ Xấu. Luật Nhà ở quy định về điều kiện cũng như trình tự cấp Sổ đỏ của chung cư. Dưới đây là những quy định của luật về việc cấp đỏ căn hộ chung cư Mục lục bài viết 1 1. Điều kiện cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư 2 2. Thủ tục cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư Hồ sơ cấp sổ đỏ cho nhà chưng cư Trình tự cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư 3 3. Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Luật Nhà ở năm 2014, điều kiện để được công nhận quyền sở hữu nhà ở bao gồm – Đối tượng là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước. – Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải có giấy tờ bao gồm + Trường hợp mang hộ chiếu Việt Nam thì phải còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu. + Trường hợp mang hộ chiếu nước ngoài còn giá trị và có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh Việt Nam vào hộ chiếu và kèm theo giấy tờ chứng minh còn quốc tịch Việt Nam hoặc giấy tờ xác nhận là người gốc Việt Nam do Sở Tư pháp các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, cơ quan quản lý về người Việt Nam ở nước ngoài cấp hoặc giấy tờ khác theo quy định của pháp luật Việt Nam. – Đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài đảm bảo có giấy tờ chứng minh các đối tượng. Công nhận quyền sở hữu nhà ở tức là được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với Nhà ở đó. Do vậy, nếu muốn cấp Sổ hồng chưng cư thì cá nhân, hộ gia đình, tổ chức phải đáp ứng các điều kiện nêu trên. 2. Thủ tục cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư Hồ sơ cấp sổ đỏ cho nhà chưng cư Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau – Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. – Hợp đồng về chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật. – Biên bản bàn giao nhà, đất, công trình xây dựng. Hồ sơ này sẽ do chủ đầu tư dự án có trách nhiệm lập và nộp hồ sơ thay cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua nhà ở, công trình xây dựng hoặc cung cấp hồ sơ cho bên mua để tự đi đăng ký. Trình tự cấp sổ đỏ cho nhà ở chung cư Giai đoạn 1 Chủ đầu tư gửi hồ sơ lên Sở Tài nguyên và Môi trường báo cáo tình hình Bước 1 Chuẩn bị hồ sơ Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau – Giấy chứng nhận hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền. – Các chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính của chủ đầu tư dự án, trường hợp có thay đổi nghĩa vụ tài chính thì phải nộp chứng từ chứng minh việc hoàn thiện nghĩa vụ tài chính đối với sự thay đổi đó. – Sơ đồ nhà, đất đã xây dựng. – Giấy phép xây dựng. – Thông báo của cơ quan chuyên môn về xây dựng cho phép chủ đầu tư nghiệm thu công trình hoặc chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành công trình đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng. – Danh sách các căn hộ, công trình xây dựng và diện tích sử dụng chung, riêng của từng căn hộ. – Báo cáo kết quả thực hiện dự án. Bước 2 Nộp hồ sơ Chủ đầu tư nộp hồ sơ đến Sở Tài nguyên và Môi trường. Bước 3 Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết vấn đề Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm kiểm tra hiện trạng sử dụng đất, nhà ở và công trình đã xây dựng và điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất, bán nhà ở, công trình xây dựng của chủ đầu tư dự án. Thời gian giải quyết là không quá 30 ngày, tính từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Giai đoạn 2 Chủ đầu tư nộp hồ sơ để cấp Sổ hồng Bước 1 Nộp hồ sơ Chủ đầu tư chuẩn bị hồ sơ theo đúng mục và nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai. Bước 2 Tiếp nhận hồ sơ và giải quyết Văn phòng đăng kí đất đai có trách nhiệm sau – Thực hiện kiểm tra các giấy tờ pháp lý trong hồ sơ. – Thực hiện xác nhận đủ điều kiện hay không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất vào đơn đăng ký. – Gửi số liệu địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính nếu có. – Cập nhật thông tin vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. – Chuẩn bị hồ sơ để trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. – Yêu cầu chủ đầu tư dự án nộp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp để chỉnh lý vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai. Bước 3 Trả kết quả Sau khi đã giải quyết xong các bước, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đề nghị cấp Giấy chứng nhận. 3. Mẫu đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————— ĐƠN ĐĂNG KÝ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT, QUYỀN SỞ HỮU NHÀ Ở VÀ TÀI SẢN KHÁC GẮN LIỀN VỚI ĐẤT Kính gửi ……… Mẫu số 04a/ĐK PHẦN GHI CỦA NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ Đã kiểm tra nội dung đơn đầy đủ, rõ ràng, thống nhất với giấy tờ xuất trình. Vào sổ tiếp nhận hồ sơ số ….. Quyển ….. Ngày …../…../….. Người nhận hồ sơ Ký và ghi rõ họ, tên I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn 1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất, người quản lý đất Tên viết chữ in hoa ……… Địa chỉ thường trú1 ……… 2. Đề nghị – Đăng ký QSDĐ £ – Cấp GCN đối với đất £ Đăng ký quyền quản lý đất £ Cấp GCN đối với tài sản trên đất £ Đánh dấu √ vào ô trống lựa chọn 3. Thửa đất đăng ký 2 ……… Thửa đất số ………; Tờ bản đồ số ………; Địa chỉ tại …..……; Diện tích ……… m²; sử dụng chung ……… m²; sử dụng riêng……. m²; Sử dụng vào mục đích ……, từ thời điểm ………; Thời hạn đề nghị được sử dụng đất ……..; Nguồn gốc sử dụng3 ………; Có quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất số ……., của …….., nội dung quyền sử dụng ……….; 4. Tài sản gắn liền với đất Chỉ kê khai nếu có nhu cầu được chứng nhận quyền sở hữu tài sản Nhà ở, công trình xây dựng khác a Loại nhà ở, công trình4 ………; b Diện tích xây dựng ……m²; c Diện tích sàn đối với nhà hoặc công suất đối với công trình khác ……; d Sở hữu chung ………m², sở hữu riêng ……m²; đ Kết cấu ……; e Số tầng ………; g Thời hạn sở hữu đến ……… Trường hợp có nhiều nhà ở, công trình xây dựng khác thì chỉ kê khai các thông tin chung và tổng diện tích của các nhà ở, công trình xây dựng; đồng thời lập danh sách nhà ở, công trình kèm theo đơn Rừng sản xuất là rừng trồng Cây lâu năm a Loại cây chủ yếu ……… b Diện tích ………. m²; c Nguồn gốc tạo lập – Tự trồng rừng £ – Nhà nước giao không thu tiền £ – Nhà nước giao có thu tiền £ – Nhận chuyển quyền £ – Nguồn vốn trồng, nhận quyền….. £ d Sở hữu chung ….m², Sở hữu riêng …………m2; đ Thời hạn sở hữu đến ……… a Loại cây chủ yếu …….; b Diện tích ………m²; c Sở hữu chung ………m², Sở hữu riêng ………m²; d Thời hạn sở hữu đến ……… 5. Những giấy tờ nộp kèm theo ………… 6. Có nhu cầu ghi nợ đối với loại nghĩa vụ tài chính …………… Đề nghị khác ……… Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. ……., ngày …. tháng … năm …… Người viết đơn Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu nếu có II. XÁC NHẬN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN Xác nhận đối với trường hợp hộ gia đình cá nhân, cộng đồng dân cư; người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở, trừ trường hợp mua nhà, đất của tổ chức đầu tư xây dựng nhà ở để bán 1. Nội dung kê khai so với hiện trạng ………… 2. Nguồn gốc sử dụng đất ………… 3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng ký……… 4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất ………… 5. Tình trạng tranh chấp đất đai, tài sản gắn liền với đất ………… 6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ………… 7. Nội dung khác ……… Ngày …… tháng …… năm …… Công chức địa chính Ký, ghi rõ họ, tên Ngày …… tháng …… năm …… TM. Ủy ban nhân dân Chủ tịch Ký tên, đóng dấu Trường hợp có giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thì không xác nhận các nội dung tại các Điểm 2, 3, 4, 5, 6 và 7 Mục này; đăng ký riêng về đất thì không xác nhận nội dung Điểm 4; đăng ký riêng tài sản thì không xác nhận nội dung Điểm 2 và Điểm 3 Mục này III. Ý KIẾN CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI …… Phải nêu rõ có đủ hay không đủ điều kiện cấp GCN, lý do và căn cứ pháp lý áp dụng; trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền nhà ở thì phải xác định rõ diện tích đất ở được công nhận và căn cứ pháp lý Ngày …… tháng …… năm …… Người kiểm tra Ký, ghi rõ họ, tên và chức vụ Ngày …… tháng …… năm …… Giám đốc Ký tên, đóng dấu Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết Luật Đất đai năm 2013 Luật Nhà ở năm 2014
Bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ lần đầu? Diện tích được cấp sổ đỏ khi tách thửa? Tách thửa cấp sổ có mất phí không? Trường hợp nào mua bán phải dùng sổ đỏ chung? Bài viết dưới đây, Luật Quang Huy sẽ cung cấp đến bạn đầy đủ thông tin về bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ để bạn có thể tham khảo. 1. Bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ lần đầu?2. Các trường hợp ngoại lệ3. Diện tích được cấp sổ đỏ khi tách thửa?4. Tách thửa cấp sổ có mất phí không?5. Trường hợp mua bán phải dùng sổ đỏ chung?6. Cơ sở pháp lý Theo quy định tại Điều 143 và Điều 144 Luật đất đai năm 2013, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan có thẩm quyền quy định hạn mức đất giao cho mỗi hộ gia đình, cá nhân và diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở cả nông thôn hay đô thị. Do vậy diện tích tối thiểu để được cấp sổ đỏ sẽ có sự khác nhau nhau giữa mỗi địa phương. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ban hành quyết định quy định về diện tích tối thiểu này khi có thay đổi về diện tích đất tối thiểu để được cấp sổ đỏ ở địa phương mình. Trong cùng một tỉnh, tùy theo từng vị trí, điều kiện kinh tế, quy hoạch của tỉnh mà từng quận huyện cũng có thể có mức diện tích tối thiểu để được cấp sổ là khác nhau. Nhưng có điểm chung là diện tích thửa đất mới hình thành và diện tích thửa đất còn lại sau khi tách thửa không được nhỏ hơn diện tích tối thiểu. Ví dụ Diện tối thiểu để cấp sổ đỏ của thành phố Hà Nội trong Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND ngày 01/6/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định như sau 1. Hạn mức giao đất ở tái định cư; giao đất làm nhà ở nông thôn tại điểm dân cư nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội được quy định như sau Khu vực Mức tối thiểu Mức tối đa Các phường 30 m2 90 m2 Các xã giáp ranh các quận và thị trấn 60 m2 120 m2 Các xã vùng đồng bằng 80 m2 180 m2 Các xã vùng trung du 120 m2 240 m2 Các xã vùng miền núi 150 m 300 m2 Các xã được phân loại để làm căn cứ xác định hạn mức giao đất ở công nhận quyền sử dụng đất ở đối với từng vùng được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này. 2. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 2 Điều 20 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng một lần hạn mức giao đất ở xác định theo mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không vượt quá diện tích thửa đất. 3. Hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở cho các trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở ổn định theo khoản 3 Điều 24 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ được xác định bằng 05 lần hạn mức giao đất ở xác định theo mức tối đa quy định tại khoản 1 Điều này nhưng không vượt quá diện tích thửa đất. 2. Các trường hợp ngoại lệ Đa số, khi cấp sổ đỏ phải đảm bảo diện tích tối thiểu của từng loại đất nhưng có những trường hợp theo quy định của pháp luật sẽ là ngoại lệ, cụ thể quy định tại Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 01/2017/NĐ-CP Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới. Đất bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ? 3. Diện tích được cấp sổ đỏ khi tách thửa? Theo Khoản 2 và Khoản 3, Điều 29 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới. Như vậy, theo các quy định này thì có thể thấy nếu thửa đất của bạn sau khi tách có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì bạn sẽ không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tuy nhiên, nếu thửa đất của bạn sau khi tách thửa có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà được hợp thửa với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới Đây cũng là một lưu ý cho bạn khi chuẩn bị tham gia một giao dịch về mua bán, chuyển nhượng, chuyển giao quyền sử dụng đất, phía bên mua cần phải xem xét thật kĩ nếu mảnh đất muốn mua nếu đang chưa có sổ đỏ thì có đủ điều kiện để được cấp sổ đỏ không, từ đó tránh được những rủi ro không đáng có về sau. 4. Tách thửa cấp sổ có mất phí không? Khi thực hiện tách sổ đỏ, người dân sẽ phải chịu các chi phí sau Chi phí đo đạc Thông thường từ 1,8 – 2 triệu đồng/lần cụ thể sẽ do tổ chức đo đạc báo giá. Lệ phí cấp Giấy chứng nhận do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định nhưng mức thu dưới đồng/giấy/lần cấp. 5. Trường hợp mua bán phải dùng sổ đỏ chung? Sổ đỏ chung là xác lập quyền sở hữu cho 2 chủ sở hữu trở lên và hoàn toàn có thể được tách sổ riêng theo quy định về thủ tục tách thửa. Tuy nhiên, để được tách thửa đất thì cần đảm bảo diện tích tối thiểu nếu đất chung có diện tích nhỏ hơn thì thực sự là khó có thể làm thủ tục tách thửa đất, làm sổ đỏ riêng theo quy định cụ thể của từng tỉnh theo quy định tại Điều 144 và Điều 145 Luật Đất đai năm 2013. Do đó nếu bạn muốn tách thửa đất thì trước hết phải xem nếu đất tách sổ riêng có đảm bảo diện tích đất tách thửa tối thiểu của các mảnh đã tách hay không. Nếu đủ điều kiện về diện tích tối thiểu thì sẽ thực hiện thủ tục tách thửa đất theo quy định tại Điều 75 Nghị định 43/2014/NĐ-CP về trình tự, thủ tục tách thửa hoặc hợp thửa đất. 6. Cơ sở pháp lý Luật Đất đai 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai; Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai; Thông tư 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính; Quyết định số 20/2017/QĐ-UBND Hà Nội quy định hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất. Qua bài viết này chúng tôi mong rằng sẽ giúp bạn nắm được rõ quy định diện tích cấp sổ đỏ. Luật Quang Huy là công ty có kinh nghiệm không chỉ trong việc tư vấn luật Đất đai mà còn có bề dày kinh nghiệm trong vai trò là hỗ trợ các thủ tục liên quan đến cấp sổ đỏ trong cả nước. Nếu còn điều gì chưa rõ, cần hỗ trợ, các bạn có thể liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật Đất đai trực tuyến của Luật Quang Huy qua HOTLINE 19006588. Trân trọng./.
Nhà chung cư diện tích tối thiểu bao nhiêu thì được cấp sổ hồng? Điều kiện về diện tích tối thiểu đối với nhà chung cư theo quy định mới hộ chung cư là một hình thức nhà ở rất phổ biến hiện nay. Với lợi thế về vị trí thuận tiện, cũng như là giá cả phù hợp với nhiều đối tượng của mình, càng ngày càng nhiều người lựa chọn mua căn hộ chung cư để làm nhà ở. Tuy nhiên thì dù là căn hộ chung cư, hay căn hộ mặt đất thì việc sở hữu giấy chứng nhận quyền sở hữu đối với tài sản là nhà ở của mình cũng là điều hết sức quan trọng và cần được lưu ý. Đặc biệt đối với căn hộ chung cư, căn hộ chung cư phải có diện tích bao nhiêu mới được cấp sổ hồng? Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài Dưới đây là bài phân tích mới nhất của Luật Dương Gia về diện tích tối thiểu nhà chung cư được cấp sổ hồng theo quy định mới nhất. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật nhà ở khác, vui lòng liên hệ để được tư vấn – hỗ trợ! Thứ nhất, về diện tích tối thiểu đối với nhà chung cư Trước đây, khi Luật nhà ở 2005 còn hiệu lực diện tích tối thiểu của nhà chung cư là 45m2, nhưng hiện nay khi Luật nhà ở 2014 đang có hiệu lực thì quy định này đã được bãi bỏ. Căn cứ vào Luật Nhà ở 2014 và Nghị định 100/2015/NĐ-CP thì căn hộ chung cư là nhà ở được xây dựng có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở hay còn gọi là nhà ở xã hội thì giới hạn tối thiểu diện tích là 25m2. Đối với trường hợp căn hộ chung cư là nhà ở thương mại thì Bộ xây dựng đã có công văn trả lời về diện tích tối thiểu đối với căn hộ chung cư của dự án nhà ở thương mại là 25m2 đối với trường hợp xây dựng nhà chung cư giá rẻ để bán, cho thuê trong đó có các đối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp. Đồng thời diện tích của căn hộ này phải phù hợp với quy mô dân số theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, điều kiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội ở khu vực dự án được xây dựng. Như vậy diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư là 25m2. Ngoài ra còn có quy định về diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư để được xếp hạng nhà chung cư theo quy định như sau – Đối với nhà chung cư hạng A Diện tích tối thiểu bằng 35m2 , bình quân diện tích sử dụng căn hộ trên số phòng ngủ lớn phải lớn hơn hoặc bằng 35m2. – Đối với nhà chung cư hạng B Diện tích tối thiểu bằng 30m2, bình quân diện tích sử dụng căn hộ trên số phòng ngủ lớn lớn hơn hoặc bằng 30m2. – Đối với nhà chung cư hạng C Bằng với diện tích tối thiểu của nhà chung cư là 25m2. Thứ hai, điều kiện về diện tích tối thiểu để được cấp sổ hồng đối với căn hộ chung cư Sổ hồng là cách gọi phổ thông của “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất” hiện nay. Nếu một người hoặc hộ gia đình sở hữu căn hộ chung cư nhưng không ở hữu đất thì giấy chứng nhận được cấp sẽ là Giấy chứng nhận quyền sử dụng và sở hữu nhà ở, đây chính là sổ hồng chung hộ chung cư để được cấp sổ hồng cũng phải đáp ứng đủ các điều kiện về tiêu chuẩn và chất lượng nhà ở của cá nhân, hộ gia đình, cũng như phải chịu trách nhiệm về chất lượng nhà ở của mình. Theo quy định của pháp luật hiện hành tại Điều 9 Luật Nhà ở 2014, đối với nhà ở thương mại được đầu tư xây dựng theo dự án để bán hoặc cho thuê thì không cấp Giấy chứng nhận cho chủ đầu tư mà cấp Giấy chứng nhận cho người thuê mua, người mua nhà ở, trừ trường hợp chủ đầu tư chưa cho thuê mua, hoặc chưa bán nhà ở đó nên có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận; trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để cho thuê thì được cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó. Như vậy, người trực tiếp sở hữu sổ hồng của căn hộ chung cư sẽ là hộ gia đình, cá nhân người mua căn hộ chung cư đó. Trên thực tế hiện nay, khi hai bên đã thực hiện đầy đủ các bước mua bán theo quy định của pháp luật, chủ đầu tư, hay bên bán căn hộ chung cư là bên có trách nhiệm lập hồ sơ và làm các thủ tục để cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho bên mua. Về điều kiện cấp sổ hồng thì hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị khi xây dựng ở có từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín thì phải đáp ứng điều kiện được quy định tại khoản 2 Điều 46 Luật nhà ở 2014 bao gồm – Tiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ. – Tiêu chuẩn xây dựng và có phần diện tích thuộc sở hữu riêng, sở hữu chung của nhà chung cư. Nếu đáp ứng được các điều kiện trên thì Nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với từng căn hộ trong nhà ở đó. Diện tích sàn tối thiểu của căn hộ chung cư như đã trình bày ở trên là phải đạt tối thiểu 25m2 đối với cả căn hộ chung cư là nhà ở xã hội hay nhà ở thương mại, và nếu căn hộ chung cư được xếp hạng thì cần phải tuân thủ diện tích tối thiểu của hạng đó. Như vậy, diện tích tối thiểu của căn hộ chung cư để được cấp sổ hồng là 25m2, nhỏ hơn diện tích này sẽ không được cấp sổ hồng. Trên đây là bài viết của Luật Dương Gia để trả lời cho câu hỏi “Nhà chung cư diện tích tối thiểu bao nhiêu thì được cấp sổ hồng?”. Bạn cũng có thể tham khảo các dịch vụ khác của Luật Dương Gia liên quan đến căn hộ chung cư như sau 1. Khi diện tích căn hộ chung cư trên thực tế không khớp với hợp đồng Tóm tắt câu hỏi Tôi có mua một căn hộ chung cư. Chủ đầu tư đưa ra bản vẽ của căn hộ chung cư đó với tổng diện tích là 75m 2 diện tích phủ bì kể cả tường chung….. Chúng tôi đồng ý kí hợp đồng với tổng số diện tích như trên. Hiện tôi đã thanh toán 40% giá trị hợp đồng. Tuy nhiên, khi tôi đi thăm công trình thực tế và đo đạc lại diện tích thì phát hiện diện tích thực tế chỉ có 70m2. Vậy luật sư cho tôi hỏi, trong trường hợp này tôi có thể yêu cầu chủ đầu tư tính lại giá trị hợp đồng hay không? Nếu chúng tôi yêu cầu mà chủ đầu tư không đồng ý thì có sai phạm gì không? Và hướng giải quyết tốt nhất cho chúng tôi là gì? Tôi xin chân thành cảm ơn! Luật sư tư vấn Theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xác định diện tích trên bản vẽ mà chủ đầu tư cung cấp cho bạn sai lệch 5m2 so với diện tích đo đạc trên thực tế của căn hộ chung cư. Do vậy, có hai trường hợp xảy ra. Một là chủ đầu tư cố tình cung cấp sai thông tin về diện tích căn hộ cho bạn. Hai là, cách xác định diện tích căn hộ của bạn và phía chủ đầu tư không giống nhau. Điều 21, Thông tư 16/2010/TT-BXD hướng dẫn chi tiết Nghị định 71/2010/NĐ-CP của Chính phủ về cách tính diện tích căn hộ quy định có hai cách tính diện tích căn hộ chung cư. Cách thứ nhất là tính từ tim tường gồm cả một phần tường bao, sàn có cột, hộp kỹ thuật và cách thứ hai là tính diện tích thông thủy không gồm tường, cột. Kết quả của hai cách tính này chênh nhau từ 3-8% diện tích căn hộ tùy căn hộ lớn hay nhỏ. Cả hai cách tính trên đều được phép áp dụng. Như vậy, có thể khi đưa bản vẽ cho bạn, chủ đầu tư đã lựa chọn cách tính thứ nhất để tăng diện tích căn hộ. Còn ở đây, bạn đã lựa chọn cách tính thứ hai nên mới có sự thiếu hụt về diện tích như vậy. Như vậy, căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư 16/2010/TT-BXD thì không có cơ sở để cho rằng chủ đầu tư đã bán cho bạn căn hộ thiếu diện tích so với diện tích ghi trên hợp đồng của hai bên, do vậy cũng không có căn cứ xác định chủ đầu tư có sai phạm trong quá trình thực hiện hợp đồng với bạn. Nếu không thuộc trường hợp chúng tôi vừa đề cập ở trên hoặc trong hợp đồng của bạn và chủ đầu tư đã thoả thuận rõ ràng về cách tính diện tích căn hộ mà vẫn có sự sai lệch thì bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu phía chủ đầu tư tính lại giá trị của hợp đồng theo đúng với diện tích thực tế. Nếu chủ đầu tư không tính lại giá trị hợp đồng, bạn có thể làm đơn khởi kiện chủ đầu tư ra Toà án về hành vi bán căn hộ không đúng diện tích trên hợp đồng. Tuy nhiên, trước khi gửi đơn khởi kiện bạn nên cân nhắc thật kỹ và nghiên cứu lại hợp đồng xem những điều khoản trong hợp đồng đã thực sự rõ ràng hay chưa. Bạn cũng có thể thoả thuận với phía chủ đầu tư tiến hành ký kết phụ lục hợp đồng để thống nhất cách tính diện tích căn hộ, như vậy mới có căn cứ để Toà án giải quyết vụ việc của bạn. Theo quy định của Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất đai 2013 “4. Trường hợp người có đất thu hồi được bố trí tái định cư mà tiền bồi thường, hỗ trợ không đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu thì được Nhà nước hỗ trợ tiền đủ để mua một suất tái định cư tối thiểu. Chính phủ quy định cụ thể suất tái định cư tối thiểu cho phù hợp với điều kiện từng vùng, miền và địa phương.” Suất tái định cư tối thiểu được hướng dẫn chi tiết tại Điều 27 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 “Điều 27. Suất tái định cư tối thiểu 1. Suất tái định cư tối thiểu quy định tại Khoản 4 Điều 86 của Luật Đất đai được quy định bằng đất ở, nhà ở hoặc bằng nhà ở hoặc bằng tiền để phù hợp với việc lựa chọn của người được bố trí tái định cư. 2. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích đất ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được quy định bằng nhà ở thì diện tích nhà ở tái định cư không nhỏ hơn diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp suất tái định cư tối thiểu được tính bằng tiền thì khoản tiền cho suất tái định cư tối thiểu tương đương với giá trị một suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở, nhà ở tại nơi bố trí tái định cư. 3. Căn cứ quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này và tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định suất tái định cư tối thiểu bằng đất ở nhà ở, bằng nhà ở và bằng tiền.” Ví dụ Suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn Thành phố Hà Nội được quy định tại Điều 23 Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. Theo đó “1. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định tại khoản 4, Điều 86 Luật Đất đai và khoản 1, Điều 27 Nghị định 47/2014/NĐ-CP trên địa bàn thành phố Hà Nội bằng đất ở là 30m2 và bằng nhà ở chung cư là 30m2. Giá trị suất tái định cư tối thiểu được xác định theo diện tích suất tái định cư tối thiểu nhân với giá đất ở hoặc giá nhà ở cụ thể tại nơi bố trí tái định cư của hộ gia đình, cá nhân. 2. Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài nhận đất ở, nhà ở tái định cư theo quy định này mà số tiền được bồi thường về đất nhỏ hơn giá trị một suất tái định cư tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này thì được Nhà nước hỗ trợ khoản chênh lệch giữa giá trị suất tái định cư tối thiểu và số tiền được bồi thường về đất.” 3. Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung của nhà chung cư Nhà chung cư là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh. Như vậy, trong nhà chung cư có phần sở hữu chung và phần sở hữu riêng nên những hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhà chung cư phải bảo vệ và gìn giữ những phần sở hữu này. Theo quy định tại Điều 100 Luật nhà ở năm 2014 quy định về những phần sở hữu riêng và những phần sở hữu chung của nhà chung cư. Phần sở hữu riêng trong nhà chung cư, bao gồm Thứ nhất, phần diện tích bên trong căn hộ bao gồm cả diện tích ban công, lô gia gắn liền với căn hộ đó. Thứ hai, phần diện tích khác trong nhà chung cư được công nhận là sở hữu riêng cho chủ sở hữu nhà chung cư. Thứ ba, hệ thống trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn hộ hoặc gắn liền với phần diện tích khác thuộc sở hữu riêng. Phần sở hữu chung của nhà chung cư, bao gồm Thứ nhất, phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật nhà ở năm 2014; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư. Thứ hai, không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung trong nhà chung cư bao gồm khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật, hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, cứu hỏa và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư. Thứ ba, hệ thống hạ tầng kỹ thuật bên ngoài nhưng được kết nối với nhà chung cư đó, trừ hệ thống hạ tầng kỹ thuật sử dụng vào mục đích công cộng hoặc thuộc diện phải bàn giao cho Nhà nước hoặc giao cho chủ đầu tư quản lý theo nội dung dự án đã được phê duyệt. Thứ tư, các công trình công cộng trong khu vực nhà chung cư nhưng không thuộc diện đầu tư xây dựng để kinh doanh hoặc phải bàn giao cho Nhà nước theo nội dung dự án đã được duyệt bao gồm sân chung, vườn hoa, công viên và các công trình khác được xác định trong nội dung của dự án đầu tư xây dựng nhà ở được phê duyệt. 4. Điều kiện tối thiểu đối với một căn nhà ở xã hội khi bán, cho thuê Tóm tắt câu hỏi Luật sư cho tôi hỏi trong các quy định về nhà ở xã hội thì điều kiện tối thiểu đối với một căn nhà căn hộ để bán, cho thuê mua hiện nay được quy định như thế nào? Tôi xin cảm ơn! Luật sư tư vấn Theo quy định Thông tư 08-2014-TT-BXD nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua ngoài việc phải tuân thủ các quy định về phòng ở, còn phải đảm bảo các quy định sau đây Thứ nhất Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xây dựng nhà ở xã hội tại khu vực đô thị từ 02 hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng có từ 02 hai căn hộ được thiết kế xây dựng theo kiểu khép kín có phòng ở riêng, khu bếp riêng, nhà vệ sinh, nhà tắm riêng thì diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 30 m2 và phải đáp ứng các quy định theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành; Thứ hai Nhà phải có kết cấu vững chắc, chống được gió bão; mỗi phòng ở phải có lối ra vào và cửa sổ riêng biệt; Thứ ba Nền nhà phải được lát gạch hoặc láng vữa xi măng. Độ cao của nền nhà phải cao hơn mặt đường vào nhà tối thiểu là 0, 3m và cao hơn mặt sân, hè tối thiểu 0,15m; Thứ tư Tường bao che và tường ngăn các phòng phải được làm bằng vật liệu bền chắc, bảo đảm yêu cầu phòng cháy, cách âm, cách nhiệt và chống thấm; mặt tường trong phòng nếu xây bằng gạch thì phải trát phẳng và quét vôi hoặc sơn; Thứ năm Mái nhà không được lợp bằng vật liệu dễ cháy và phải đảm bảo không bị thấm dột. Trường hợp lợp bằng tôn hoặc fibrô xi măng phải có trần chống nóng, chống ồn; Thứ sáu Về cấp điện Đường dây cấp điện phải đảm bảo an toàn theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định của cơ quan chuyên ngành ban hành; phải có đèn chiếu sáng ngoài nhà đảm bảo đủ ánh sáng khi đi lại; Thứ bảy Về cấp nước sinh hoạt Bảo đảm cung cấp nước sạch tối thiểu 75 l/ng/ngày đêm. Trường hợp dùng nước giếng khoan phải có bể lọc bảo đảm tiêu chuẩn nước sạch hợp vệ sinh do cơ quan chuyên ngành ban hành; Thứ tám Về nước thoát Phải có đường ống thoát nước kết nối với hệ thống thoát nước chung của khu vực; mương, rãnh thoát nước phải có nắp đậy; Thứ chin Về phòng chống cháy nổ Phải có bể chứa nước phục vụ cứu hỏa và các thiết bị phòng chống cháy nổ theo quy định; Cuối cùng Về vệ sinh môi trường Mỗi nhà ở căn hộ phải có chỗ nấu ăn, chỗ giặt và chỗ phơi quần áo. Trường hợp xây dựng nhà ở xã hội liền kề thấp tầng để bán hoặc cho thuê mua thì bắt buộc phải có khu vệ sinh riêng. Đối với trường hợp cho thuê thì có thể sử dụng khu vệ sinh chung, nhưng phải có khu vệ sinh riêng bao gồm xí, tắm cho nam và nữ. Mỗi khu vệ sinh tối đa phục vụ cho 8 người. Chất thải từ xí, tiểu phải qua bể tự hoại được xây dựng theo đúng quy cách. 5. Xác định diện tích tối thiểu của suất tái định cư Tóm tắt câu hỏi Chào Luật sư, gia đình tôi nằm trong khu quy hoạch – giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án quốc lộ 19. Diện tích nhà tôi là 36,9m2, gia đình tôi có 4 người 2 hộ khẩu – anh trai của tôi đã tách hộ khẩu riêng. Khu đất tái định cư chỉ định cho gia đình tôi 4*11 = 44m2. Tôi mong muốn được biết quy định Nhà nước về việc cấp đất tái định cư hạn mức giao đất ở. Rất mong sớm nhận được sự giúp đỡ từ Luật sư, gia đình tôi chân thành cám ơn! Luật sư tư vấn Điều 79 Luật Đất đai 2013 và Điều 6 Nghị định 47/2014/NĐ-CP quy định Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ở hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà gắn liền với quyền sử dụng đất tại Việt Nam mà có giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận khi bị thu hồi đất nếu thu hồi hết phần đất ở hoặc phần diện tích đất ở còn lại sau khi nhà nước thu hồi mà không còn đất ở, nhà ở nào khác trong địa bàn cấp xã nơi có đất thu hồi đất ở thì được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư, hoặc trong trường hơp còn đất ở, nhà ở khác trong địa bàn xã, phường, thị trấn nơi có đất ở thu hồi và nếu địa phương có điều kiện về quỹ đất thì được xem xét để bồi thường bằng đất ở. Nếu trong trên đất bị thu hồi có nhiều hộ cùng có chung quyền sử dụng một thửa đất thì về nguyên tắc, ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ vào quỹ đất ở, nhà ở tái định cư và căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương quyết định mức đất ở, nhà ở tái định cư cho từng hộ gia đình. Suất tái định cư tối thiểu theo quy định của Điều 27 Nghị định 47/2014/NĐ-CP được xác định bằng đất ở, nhà ở thì diện tích không nhỏ hơn diện tích tối thiểu được phép tách thửa tại địa phương và diện tích nhà tái định cư tối thiểu bằng diện tích căn hộ tối thiểu theo quy định về nhà ở. Việc xác định suất tái định cư tối thiểu do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định theo quy định của pháp luật và tình hình thực tế của địa phương. Đối chiếu theo quy định trên vào trường hợp của bạn, gia đình bạn nằm trong khu quy hoạch, giải phóng mặt bằng, bị thu hồi đất, diện tích nhà là 39,9m2, có 4 người và 2 hộ khẩu, trong đó anh trai bạn đã tách hộ khẩu, khu tái định cư chỉ định cho gia đình bạn là 44m2, do bạn không nói rõ bạn ở địa phương nào, nên trong trường hợp này, để xác định việc cấp đất tái định cư cho gia đình bạn đã đúng hay chưa, bạn tham khảo quy định nêu trên và quy định của địa phương bạn để xác định về diện tích đất tái định cư đền bù.
Diện tích tối thiểu sàn nhà chung cưXin cho tôi hỏi về vấn đềdiện tích tối thiểu sàn nhà chung Điều 40 Luật Nhà ở 2005 thì căn hộ chung cư thương mại có diện tích sàn xây dựng trên 45m2 mới được cấp sổ đỏ. Tuy nhiên theo thông tư 03/2016/TT-BXD của Bộ xây dựng thì diện tích tính theo diện tích thông thủy. Vậy phải hiểu như thế nào cho chính xác? Diện tích thông thủy lớn hơn 45 m2 mới được cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ở hay sao? Mong anh chị tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn!Nội dung chính Diện tích tối thiểu sàn nhà chung cưTư vấn pháp luật đất đaiThứ nhất về điều kiện cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ởThứ hai về diện tích tối thiểu sàn nhà chung cưVideo liên quan Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ở đối với bên mua nhàQuyền chuyển nhượng đất khi chưa được cấp sổ đỏSổ đỏ bị sai thông tin điều chỉnh như thế nào?Tư vấn pháp luật đất đaiCảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đếnTổng đài tư vấn đề diện tích tối thiểu sàn nhà chung cư,tổng đài xin tư vấn như sauThứ nhất về điều kiện cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà ởCăn cứ theo quy định tại Khoản 2 Điều 46 Luật nhà ở 2014Điều 46. Tiêu chuẩn và chất lượng nhà ở của hộ gia đình, cá nhân2. Hộ gia đình, cá nhân tại khu vực đô thị phải thực hiện xây dựng, cải tạo nhà ở theo quy định của pháp luật về xây dựng và tự chịu trách nhiệm về chất lượng nhà hợp được phép xây dựng nhà ở có từ hai tầng trở lên mà tại mỗi tầng được thiết kế, xây dựng từ hai căn hộ trở lên theo kiểu khép kín, có đủ tiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và có phần diện tích thuộc sở hữu riêng, phần diện tích thuộc sở chung của nhà chung cư theo quy định của Luật này thì được Nhà nước công nhận quyền sở hữu đối với từng căn hộ trong nhà ở vậy,nhà chung cư xây dựng phải theo đúng với tiêu chuẩn xây dựng và tiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ. Nhà chung cư xây dựng không đúng tiêu chuẩn trên là trái với quy định của pháp theo quy định tại Điều 8 Luật nhà ở 2014 thì điều kiện công nhận quyền sở hữu nhà ở là có nhà ở hợp pháp theo đúng quy định của pháp luật. Đối với căn hộ chung cư có diện tích sàn dướitiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu thì sẽ không được cấp Giấy chứng nhận sở hữu nhà hai về diện tích tối thiểu sàn nhà chung cưCăn cứ theo quy định tại mục 04-12015/BXD Diện tích sử dụng của căn hộDiện tích sàn được tính theo kích thước thông thủy, bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ, diện tích ban công, lô gia nếu có và không tính diện tích chiếm chỗ của tường bao ngôi nhà, tường phân chia giữa các căn hộ, cột, vách chịu lực, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn THÍCH Khi tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn của ban công. Trường hợp ban công có phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường đóDiện tích sàn chung cư được tính theo kích thước thông thủy và phải tuân theo quy địnhtiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu mỗi căn hộ theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng và có phần diện tích thuộc sở hữu riêng, phần diện tích thuộc sở chung của nhà chung 04-12015/BXD vềquy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nhà chung cưthay thếQCVN 042011/BXD không có quy định cụ thể về diện tích tối thiểu sàn nhà chung cư, cũng như không có văn bản cụ thể nào quy định. Tuy nhiên, hiện nay tại Công văn số 16/BXD-QLN ngày 18/01/2017; Bộ Xây dựng hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng nhà chung cư với diện tích sàn tối thiểu bằng 25 m2 đối với trường hợp xây dựng nhà ở giá rẻ để bán, cho thuê đến các đối tượng; trong đó có đối tượng là người nghèo, người có thu nhập thấp; đồng thời cơ cấu các loại diện tích căn hộ của dự án cần phải phù hợp với quy mô dân số theo đồ án quy hoạch đã được phê duyệt, điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của khu vực dự án được xây dựng. Chính vì thế trước khi có văn bản pháp luật hướng dẫn cụ thể khác thìtiêu chuẩn diện tích sàn xây dựng tối thiểu là 25 m2 chứ không phải là 45 m2 theo quy định của Luật nhà ở 2005 đã hết hiệu tư vấn đất đai trực tuyến 24/7 19006172Ngoài ra Thông tư 31/2016/TT-BXD quy định nhà chung cư được chia thành 3 hạng A, B, C và diện tích căn hộ tối thiểu như sau Nhà chung cư hạng A diện tích sàn tối thiểu bằng 35 m2; Nhà chung cư hạng B diện tích sàn tối thiểu bằng 30 m2; Nhà chung cư hạng C không có quy định cụ thể nên sẽ áp dụng quy định cụ thể về diện tích sàn tối thiểu chung cho nhà chung lại Hiện nay Bộ Xây dựng hướng dẫn các doanh nghiệp xây dựng với diện tích tối thiểu sàn nhà chung cư là 25 m2. Tuy nhiên nếu nhà chung cư được phân hạng A hoặc B thì phải căn cứ vào quy định diện tích sàn tối thiểu riêng cho từng hạng nhà. Nhà chung cư có diện tích sàn dưới 25 m2 sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà đây là giải đáp về vấn đềQuy định về diện tích tối thiểu sàn nhà chung ra bạn có thể tham khảo thêm tại các bài viết sauThời điểm nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký sở hữu nhà ởHồ sơ khai lệ phí trước bạ đối với tài sản là nhà, đất và nơi nộpTrong quá trình giải quyết nếu có vấnđề gì vướng mắc bạn vui lòng liên hệ tớiTổng đài tư vấn trực tuyến 24/7 1900 6172đểđược công ty tư vấn. Xem thêmNghị định 122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015Lao động nữ có được nhận thai sản khi sinh con thứ 3?Mức phạt đối với xe chở hành khách chở quá số người quy địnhTrách nhiệm giải quyết chế độ thai sản cho người lao độngĐến tuổi nghỉ hưu nhưng đóng BHXH chưa đủ 20 năm có được nhận TCTN không?
Tại Điều 5 Quy định về hạn mức giao đất, hạn mức công nhận quyền sử dụng đất; kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép được tách thửa cho hộ gia đình cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội ban hành kèm theo Quyết định 20/2017/QĐ-UBND của UBND thành phố Hà Nội quy định điều kiện về kích thước, diện tích đất ở tối thiểu được phép và không được phép tách thửa và việc quản lý đối với thửa đất ở có kích thước, diện tích nhỏ hơn mức tối thiểu như sau"1. Các thửa đất được hình thành từ việc tách thửa phải đảm bảo đủ các điều kiện saua Có chiều rộng mặt tiền và chiều sâu so với chỉ giới xây dựng đường giới hạn cho phép xây dựng công trình trên thửa đất từ 3 mét trở lên;b Có diện tích không nhỏ hơn 30 m2 đối với khu vực các phường, thị trấn và không nhỏ hơn 50% hạn mới giao đất ở mức tối thiểu quy định tại Điều 3 Quy định này đối với các xã còn Khi chia tách thửa đất có hình thành ngõ đi sử dụng riêng thì ngõ đi phải có mặt cắt ngang từ 2m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các xã và từ 1m trở lên đối với thửa đất thuộc khu vực các phường, thị trấn và các xã giáp ranh. Thửa đất sau khi chia tách phải đảm bảo đủ điều kiện tại khoản 1 Điều Không cho phép tách thửa đối với các trường hợpa Thửa đất nằm trong các dự án phát triển nhà ở theo quy hoạch, các dự án đấu giá quyền sử dụng đất theo quy hoạch để xây dựng nhà ở đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê Thửa đất gắn liền với diện tích nhà đang thuê của Nhà nước, mà người đang thuê chưa hoàn thành thủ tục mua nhà, cấp Giấy chứng nhận theo quy Thửa đất gắn liền với nhà biệt thự thuộc sở hữu nhà nước đã bán, đã tư nhân hóa nhưng thuộc danh mục nhà biệt thự bảo tồn, tôn tạo theo Quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự cũ được xây dựng trước năm 1954 trên địa bàn Thành phố do UBND Thành phố phê Đất thuộc khu vực Nhà nước đã có Thông báo thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai 2013;đ Các thửa đất không đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp Nếu người sử dụng đất xin tách thửa đất mà thửa đất được hình thành từ việc tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này để hợp với thửa đất ở khác liền kề tạo thành thửa đất mới đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho thửa đất mới. Trường hợp thửa đất còn lại sau khi tách thửa không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này thì không được phép tách Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày 10/4/2009 ngày Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND của UBND Thành phố có hiệu lực thi hành có diện tích, kích thước nhỏ hơn mức tối thiểu quy định tại khoản 1 Điều này, đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận. Việc xây dựng nhà ở, công trình trên thửa đất đó phải theo quy định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Không cấp Giấy chứng nhận, không làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất đối với trường hợp tự tách thửa đất thành hai hoặc nhiều thửa đất trong đó có một hoặc nhiều thửa đất không đảm bảo các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều này."Theo đó, đất ở trung tâm Thành phố Hà Nội được phép tách thửa cấp sổ đỏ khi có diện tích tối thiểu 30 mét nhà sinh sống trên 30 năm, không tranh chấp có đủ điều kiện xin cấp sổ đỏ không?Căn nhà 25 m2 tại trung tâm Hà Nội sinh sống trên 30 năm, không tranh chấp thì có được cấp sổ đỏ không?Theo Điều 29 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai, điều kiện để thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được quy định như sau"1. Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với Không được công chứng, chứng thực, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không được làm thủ tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất đối với trường hợp tự chia tách thửa đất đã đăng ký, đã được cấp Giấy chứng nhận thành hai hoặc nhiều thửa đất mà trong đó có ít nhất một thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho thửa đất mới."Như vậy, căn nhà vẫn có thể được cấp sổ đỏ nếu có đủ điều kiện quy định tại khoản 1 nêu sơ xin cấp sổ đỏ cho căn nhà 25 m2 tại trung tâm Hà Nội sinh sống trên 30 năm, không tranh chấp bao gồm những gì?Theo khoản 1 Điều 8 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT được sửa đổi bởi khoản 19 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT và khoản 7 Điều 1 Thông tư 09/2021/TT-BTNMT quy định hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có
chung cư bao nhiêu m2 thì được cấp sổ đỏ