Các nhóm thực phẩm nào dưới đây được sắp xếp theo mức độ tăng dần về hàm lượng protein (từ trái sang phải): a. Sữa mẹ, trứng gà toàn phần, gan lợn, thịt bò. b. Trứng gà toàn phần, sữa mẹ, gan lợn, thịt bò. c. Gan lợn, thịt bò, sữa mẹ, trứng gà toàn phần. d 2.2. Thực phẩm có chứa nhiều đường; 2.3. Thực phẩm giàu chất béo bão hòa; 2.4. Đồ ăn đóng hộp, chế biến sẵn, thức ăn nhanh; 3. Lời khuyên về chế độ dinh dưỡng dành cho người mắc ung thư vú Thực phẩm có thể bị biến đổi tính chất (màu sắc, mùi vị, giá trị dinh dưỡng …) khi để lâu ngoài không khí, khi trộn lẫn các loại thực phẩm với nhau hoặc bảo quản không đúng cách. Yêu cầu về nguồn nước sử dụng trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm là gì? A. Nước sử dụng trong sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm phải đạt Quy chuẩn kỹ thuật (số 01: 2009/BYT) đối với nước ăn uống. B. Nước sử dụng để vệ sinh trang thiết bị Blackmores Toddler Milk Drink là một thực phẩm bổ sung để hỗ trợ nhu cầu dinh dưỡng của trẻ tập đi. Sản phẩm chứa iốt góp phần phát triển chức năng nhận thức; sắt, kẽm và vitamin C, A & D giúp hỗ trợ hệ miễn dịch khỏe mạnh; vitamin D và canxi cho xương phát triển Một trong những nguyên tắc xây dựng thực đơn hợp lý: A. Chỉ xây dựng thực đơn cho 1 ngày duy nhất B. Phải nắm vững giá cả thực phẩm C. Phải biết quy đổi ra gam các dụng cụ đo lƣờng thực phẩm (ví dụ “bó”ï rau, “qủa”í trứng) D. Tính đa dạng về giá trị dinh TÊN BÀI DẠY: PHẦN II SINH HỌC VI SINH VẬT VÀ VIRUS CHƯƠNG 6: SINH HỌC VI SINH VẬT Bài 20: SỰ ĐA DẠNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VI SINH VẬT Thời gian thực hiện: tiết I MỤC TIÊU Về Kiến thức - Nêu khái niệm vi sinh vật Kể tên nhóm vi sinh vật - Phân biệt kiểu dinh dưỡng vi sinh BÀI 1 GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT Môn học Công nghệ Lớp 7 Thời gian thực hiện 02 tiết I Mục tiêu 1 Kiến thức Trình bày được vai trò, triển vọng của trồng trọt Kể tên được các nhóm cây trồng phổ biến ở Vi.BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ TRỒNG TRỌT Môn học: Công nghệ Lớp: Cách Vay Tiền Trên Momo. Sức khỏeDinh dưỡng Thứ ba, 15/11/2016, 0003 GMT+7 Bạn nên ăn gì sau khi nhậu nếu muốn tỉnh rượu, để no lâu thì ăn thực phẩm có nhiều dưỡng chất gì, loại quả nào chứa nhiều đường... Con người không thể thiếu sống thực phẩm nhưng không phải tất cả chúng ta đều hiểu rõ về đồ ăn. 8 câu hỏi do BuzzFeed đưa ra giúp bạn kiểm tra và cập nhật thêm kiến thức dinh dưỡng. Câu 1 Loại quả nào chứa nhiều đường nhất? Câu 2 Những chất dinh dưỡng vĩ mô trong chế độ ăn uống của con người là gì? A. Protein, kali, và tinh bột. B. Carbohydrate, protein và chất béo. C. Canxi, sắt và magiê. D. Carbohydrate, canxi và protein. Câu 3 Dưỡng chất nào không giúp bạn no lâu? A. Carbohydrate. B. Protein. C. Chất béo. Câu 4 Vì sao cơ thể cần protein? A. Để hình thành và sửa chữa cơ bắp. B. Để hỗ trợ sản xuất enzyme, hormone và chất dẫn truyền thần kinh. C. Để ổn định đường huyết. D. Tất cả đáp án trên. Câu 5 Vì sao cơ thể cần carbohydrate? A. Để ổn định đường huyết. B. Để tăng cường hệ thống miễn dịch. C. Vì carbohydrate là nguồn năng lượng chính. D. Tất cả đáp án trên. Câu 6 Vì sao cơ thể cần chất béo? A. Để tăng cường hệ miễn dịch. B. Để lưu trữ năng lượng. C. Để tổng hợp hormone. D. Tất cả đáp án trên. Câu 7 Bạn cần tránh loại chất béo nào? A. Chất béo chuyển hóa. B. Chất béo không bão hòa đa. C. Chất béo không bão hòa đơn. D. Chất béo bão hòa. Câu 8 Bạn nên ăn thực phẩm nào nếu muốn tỉnh rượu? Minh Nhật CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VỀ DINH DƯỠNG HỌC VÀ AN TOÀNTHỰC PHẨMVAI TRÒ VÀ NHU CẦU CỦA DINH DƯỠNG1. Trong các vai trò sau đây của protid, vai trò nào là quan trọng hơn cả?A. Sinh năng lượngB. Tạo hìnhC. Chuyển hóa các chất dinh dưỡng khácD. Kích thích ăn ngonE. Bảo vệ cơ thể2. Protid KHÔNG phải là thành phần cấu tạo củaA. EnzymeB. Kháng thểC. MáuD. Nhân tế bàoE. Hormone sinh dục3. Khi đốt cháy hoàn toàn 1gam Protid trong cơ thể, sẽ cung cấp KcalA. 3,0B. 3,5C. 4,0D. 4,5E. 5,04. Bộ ba acid amin nào sau đây được xem là quan trọng nhất trong dinh dưỡngngườiA. Leucin, Isoleucin, LysinB. Lysin, Tryptophan, PhenylalaninC. Tryptophan, Phenylalanin, ValinD. Lysin, Tryptophan, MethioninE. Phenylalanin, Valin, Treonin5. Dinh dưỡng cho người trưởng thành cần bao nhiêu acid amin cần thiết?1A. 6B. 7C. 8D. 9E. 106. Dinh dưỡng cho trẻ em cần bao nhiêu acid amin cần thiết?A. 6B. 7C. 8D. 9E. 107. Trong các thực phẩm sau đây, loại nào có hàm lượng protid cao nhất?A. Ngũ cốcB. Thịt heoC. CáD. Đậu nànhE. Đậu phụng8. Nhu cầu Protid của người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 10% ± 1 tổng số năng lượngB. 11% ± 1C. 12% ± 1D. 13% ± 1E. 14% ± 19. Vai trò nào trong số các vai trò sau đây của Lipid là quan trọng nhất trongdinh dưỡng người?A. Tham gia cấu tạo tế bàoB. Sinh năng lượng2C. Cung cấp các vitamin tan trong lipidD. Gây hương vị thơm ngon cho bữa ănE. Là tổ chức bảo vệ, tổ chức đệm của các cơ quan trong cơ thể10. Chất nào trong số các chất sau đây là yếu tố quan trọng điều hòa chuyển hóacholesterol?A. CephalinB. LecithinC. SerotoninD. GlycerinE. Cả 4 câu trả lời trên là sai11. Khi đốt cháy hoàn toàn 1gam Lipid trong cơ thể, sẽ cung cấp KcalA. 5B. 6C. 7D. 8E. 912. Nhu cầu Lipid của người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 14% tổng số năng lượngB. 16%C. 18%D. 20%E. 22%13. Giá trị dinh dưỡng của chất béo phụ thuộc vào các yếu tố sauA. Hàm lượng các vitamin A, D, E... và phosphatidB. Hàm lượng các acid béo chưa no cần thiết và phosphatidC. Hàm lượng các vitamin A, D, E...; acid béo no và phosphatidD. Hàm lượng các vitamin A, D, E...; acid béo chưa no cần thiết vàphosphatid3E. Hàm lượng phosphatid, acid béo no và tính chất cảm quan Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng chất béo cao nhất?A. Thịt heoB. Đậu nànhC. Đậu phụngD. MèE. Trứng gà vịt15. Trong chương trình quốc gia phòng chống khô mắt do thiếu vitamin A, liềuvitamin A được dùng cho trẻ dưới 12 thángA. đơn vị quốc tế UIB. Thức ăn nguồn gốc thực vật cung cấp vitamin A dưới dạngA. RetinolB. α carotenC. β carotenD. γ carotenE. cryptoxantin17. Để có được 1 đơn vị RETINOL Vitamin A chính cống, cần phải sử dụngbao nhiêu đơn vị β carotenA. 4B. 5C. 6D. 7E. 818. Nhu cầu Vitamin A ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh Dưỡng4A. 550 mcg/ngàyB. 650C. 750D. 850E. 95019. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng β caroten cao nhấtA. Bí đỏB. Cà chuaC. Cà rốtD. Cần tâyE. Rau muống20. Nhu cầu Vitamin C ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện Dinh DưỡngA. 70 - 75 mg/ngàyB. 60 - 90C. 90 - 120D. 120 - 150E. 150 - 18021. Thực phẩm nào sau đây có hàm lượng vitamin C cao nhấtA. Rau ngótB. Rau cần tâyC. Rau mồng tơiD. Su-p-lơE. Rau muống22. Vitamin B1 là coenzyme củaA. Flavin Mono Nucleotid FMNB. Flavin Adenin Dinucleotid FADC. Pyruvat decarboxylasaD. Nicotinamid Adenin DinucleotidE. Nicotinamid Adenin Dinucleotid523. Vitamin B1 cần thiết cho quá trình chuyển hóaA. ProtidB. LipidC. GlucidD. VitaminE. Khoáng24. Vitamin B2 cần thiết cho quá trình chuyển hóaA. ProtidB. LipidC. GlucidD. VitaminE. Khoáng25. Nhu cầu vitamin B1 cho người trưởng thành theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 0,1 mg/1000 KcalB. 0,2 mg/1000 KcalC. 0,3 mg/1000 KcalD. 0,4 mg/1000 KcalE. 0,5 mg/1000 Kcal26. Nhu cầu Calci cho người trưởng thành theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 300 mg/ngày/ngưòiB. 400 mg/ngày/ngưòiC. 500 mg/ngày/ngưòiD. 600 mg/ngày/ngưòiE. 700 mg/ngày/ngưòi27. Nhu cầu Calci cho phụ nữ mang thai theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 600 mg/ngày/người6B. 700 mg/ngày/ngườiC. 800 mg/ngày/ngườiD. 900 mg/ngày/ngườiE. 1000 mg/ngày/người28. Nhu cầu Fe cho nam trưởng thành theo khuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 5 mg/ngàyB. 10 mg/ngàyC. 20 mg/ngàyD. 25 mg/ngàyE. 30 mg/ngày29. Nhu cầu Fe cho nữ trưởng thành theo khuyến nghị của Viện Dinh DưỡngViệt namA. 8 mg/ngàyB. 13 mg/ngàyC. 18 mg/ngàyD. 23 mg/ngàyE. 28 mg/ngày30. Nhu cầu vitamin B2 cho người trưởng thành theo khuyến nghị của Viện DinhDưỡng Việt namA. 0,35 mg/1000KcalB. 0,45 mg/1000KcalC. 0,55 mg/1000KcalD. 0,65 mg/1000KcalE. 0,75 mg/1000Kcal7DINH DƯỠNG HỢP LÝ1. Giá trị dinh dưỡng của Protid trong khẩu phần phụ thuộc vàoA. Số lượng tuyệt đối của các a. amin bên trong khẩu phầnB. Sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phầnC. Độ bền vững với nhiệt độD. Số lượng tuyệt đối và sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phầnE. Sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần và sự bền vững với nhiệtđộ2. Protid của bắp ngô không cân đối vìA. Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; giàu lizin; nghèo Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; Nghèo lizin; giàu Nghèo leucine, nghèo lizin; giàu Nghèo leucine, nghèo lizin; nghèo Giàu leucine làm tăng nhu cầu isoleucine; Nghèo lizin; Nghèo tryptophan3. Trong mối quan hệ lẫn nhau giữa các chất dinh dưỡng, hàm lượng cao củaacid amin này sẽA. Gây giảm hấp thu acid amin khácB. Gây tăng hấp thu acid amin khácC. Tạo nên sự thiếu hụt thứ phát acid amin khácD. Gây tăng nhu cầu một số vitaminE. Gây tăng nhu cầu một số chất khoáng4. Thực phẩm thực vât riêng lẻ không chứa đủ 8 acid amin cần thiết, nhưngkhẩu phần ăn “chay” có thể chứa đầy đủ acid amin cần thiết, muốn vậy cầnA. Khuyến khích không ăn “chay”B. Phối hợp nhiều thực phẩm thực vật để bổ sung acid amin lẫn nhauC. Phối hợp với thực phẩm động vậtD. Ăn thực phẩm thực vật phối hợp với uống thuốc có chứa acid amin8E. Tiêm truyền acid amin định kỳ5. Nhu cầu vitamin B1 ở người trưởng thành theo đề nghị của Viện DinhDưỡngA. 0,2 mg/ 1000 KcalB. 0,3C. 0,4D. 0,5E. 0,66. Để đề phòng bệnh Beri-Beri, tỉ lệ vitamin B1 γ / calo không do lipid nênA. ≥ 0,15B. ≥ 0,25C. ≥ 0,35D. ≥ 0,45E. ≥ 0,557. Khi khẩu phần chứa nhiều acid béo chưa no đòi hỏi sự tăngA. Vitamin AB. Vitamin DC. Vitamin ED. Vitamin B2E. Vitamin C8. Khi khẩu phần tăng protid, vitamin nào cần tăng theoA. ThiaminB. RiboflavinC. Acid ascorbicD. Acid pantotenicE. Pyridoxin9. Trong mối liên hệ giữa các chất dinh dưỡng, sự thỏa mãn nhu cầu Calci phụthuộc vàoA. Trị số tuyệt đối của calci trong khẩu phần9B. Trị số tuyệt đối của phospho trong khẩu phầnC. Tỷ số calci / phosphoD. Tỷ số calci / magieE. Hàm lượng protid trong khẩu phần10. Yêu cầu đầu tiên của một khẩu phần hợp lýA. Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thểB. Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiếtC. Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợpD. Cân đối giữa P/L/GE. Cân đối giữa chất sinh năng lượng và không sinh năng lượng11. Một khẩu phần được xem là hợp lý khiA. Cung cấp đủ năng lượng theo nhu cầu cơ thể và đủ các chất dinh dưỡngcần Cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết ở tỷ lệ thích Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ thích hợpD. Cung cấp đủ năng lượng; đủ các chất dinh dưỡng ở tỷ lệ thích Cung cấp đủ năng lượng, vitamin và chất Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,18-30 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 2200D. 2300E. 240013. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành,18-30 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 220010D. 2300E. 240014. Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành, 30-60 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 2200D. 2300E. 240015. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành, 30-60 tuổi, lao động nhẹ, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2000 Kcal/ngàyB. 2100C. 2200D. 2300E. 240016. Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành, 18-30 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2100 Kcal/ngàyB. 2300C. 2500D. 2700E. 290017. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành, 18-30 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2100 Kcal/ngàyB. 2300C. 2500D. 270011E. 290018. Nhu cầu năng lượng của nam trưởng thành,30-60 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2100 Kcal/ngàyB. 2300C. 2500D. 2700E. 290019. Nhu cầu năng lượng của nữ trưởng thành,30-60 tuổi, lao động vừa, theokhuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Việt 2100 Kcal/ngàyB. 2200C. 2300D. 2400E. 250020. Đối với phụ nữ có thai 6 tháng cuối, năng lượng cần thêm vào so với ngườibình thườngA. 150 KcalB. 250C. 350D. 450E. 55021. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nhẹA. 1,55B. 1,56C. 1,78D. 1,61E. 1,821222. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nhẹA. 1,55B. 1,56C. 1,78D. 1,61E. 1,8223. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động vừaA. 1,55B. 1,56C. 1,78D. 1,61E. 1,8224. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động vừạA. 1,55B. 1,56C. 1,78D. 1,61E. 1,8225. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nam trưởng thành, lao động nặngA. 1,56B. 1,78C. 1,61D. 2,10E. 1,821326. Hệ số nhu cầu năng lượng cả ngày của người trưởng thành so với chuyểnhóa cơ bản ở nữ trưởng thành, lao động nặngA. 1,56B. 1,78C. 1,61D. 2,10E. 1,8227. Đối với phụ nữ cho con bú 6 tháng đầu, năng lượng cần thêm vào so vớingười bình thườngA. 150 KcalB. 250C. 350D. 450E. 55028. Trong một khẩu phần hợp lý, tỷ lệ giữa P, L, G theo đề nghị của Viện DinhDưỡngA. 10 / 20 / 70B. 12 / 18 / 70C. 14 / 16 / 70D. 10 / 25 / 75E. 12 / 20 / 6829. Theo Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ Protid động vật / tổng số P nên %A. 20B. 30C. 40D. 50E. 6030. Theo Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ Lipid thực vật / tổng số L nên %A. 10-2014B. 20-3016A. Ăn sáng trước khi đi làm; Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờ và quá 6 giơ trừ ban đêmC. Nên phân chia cân đối thức ăn ra các bữa sáng, trưa, chiềuD. Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ 30. Chú ý ăn ca đêmE. Ăn sáng trước khi đi làm; Khoảng cách giữa các bữa ăn không dưới 4 giờvà quá 6 giờ; Bữa tối ăn vừa phải, trước khi đi ngủ 2 - 2 giờ Tiêu hao năng lượng cả ngày của nông dânKcal/ngàyA. 2100B. 2300C. 2500D. 2700E. 290041. Duy trì cân nặng “nên có” cần áp dụng cho đối tượngA. Trẻ emB. Vị thành niênC. Người trưởng thànhD. Phụ nữ có thaiE. Người già42. Theo 10 lời khuyên về ăn uống hợp lý của Viện Dinh Dưỡng VN, lượngđường bình quân mỗi tháng nên gam/người/thángA. 300B. 400C. 500D. 600E. 70043. Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Ăn theo sở thích cá nhân17B. Nhịn ăn buổi sángC. Ăn nhiều vào buổi tốiD. Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thểE. Ăn ngay trước khi đi ngủ44. Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Ăn khẩu phần đơn giảnB. Chế biến với nhiều gia vịC. Tổ chức bữa ăn đa dạng, hỗn hợp nhiều loại thực phẩmD. Ăn nhiều vào buổi tốiE. Không ăn cùng mâm với trẻ em45. Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Hạn chế muối tuyệt đốiB. Hạn chế muối tương đối 4 giờE. Ăn thức ăn chế biến sẵn để ở nhiệt độ môi trường sau 2 giờ52. Theo khuyến nghị của Viện Dinh dưỡng Việt nam về ăn uống hợp lý chongười trưởng thành, nênA. Tổ chức tốt bữa ăn gia đình, đảm bảo ngon, sạch, tình cảm, tiết kiệmB. Cả 3 bữa đều ăn ở quán ăn hè phốC. Ăn chung với đồng nghiệp ở cơ quanD. Ăn ở bếp ăn tập thể, đi hát với bạn bè đến tối mới vềE. Mua thức ăn đường phố về ăn, không nấu tại gia đình bữa nào53. Giá trị dinh dưỡng của Protid phụ thuộc theo chất lượng của nó nghĩa là tùytheo sự cân đối của các a. amin bên trong khẩu phần chứ không phải sốlượng tuyệt đối của ĐúngB. Sai54. Protid của ngô không cân đối trên hai mặt một mặt do hàm lượng leucinequá cao, mặt khác do nghèo lizin và ĐúngB. Sai55. Ngoài tỷ lệ năng lượng do lipid so với tổng số năng lượng, cần phải tính đếncân đối giữa chất béo nguồn động vật và thực vật trong khẩu ĐúngB. Sai56. Trong 1 khẩu phần, hai loại protit không cân đối phối hợp với nhau có thểthành một hỗn hợp cân đối hơn, có giá trị dinh dưỡng cao ĐúngB. Sai57. Trong dinh dưỡng hợp lý, có thể thay thế hoàn toàn mỡ ăn bằng dầu thực vậtA. Đúng20B. Sai58. Nhu cầu vitamin B1 liên quan với lương glucid trong khẩu phần, để đềphòng bệnh Beri- Beri tỉ lệ đó cần >0, ĐúngB. Sai59. Theo khuyến nghị cuả Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ lệ thích hợp giữaProtid, Lipid và Glucid là 18% / 12% / 70%A. ĐúngB. Sai60. Theo Viện Dinh dưỡng Việt nam, tỷ P động vật / tổng số P nên 30%.A. ĐúngB. Sai21GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA CÁC NHÓM THỨC của cá dễ hấp thu và đồng hóa hơn protid của thịt vì lý doA. Protid của cá không có elastin và collagenB. Tổ chức liên kết ở cá thấp và phân phối Protid của cá không có elastin, tổ chức liên kết thấp và phân phối Cá có đầy đủ acid amin cần thiết hơn Các acid amin ở cá cân đối hơn thịtThành phần chủ yếu của mỡ động vật bao gồmA. Các acid béo no chiếm >50 % và nhiều cholesterolB. Cholesterol và lexitinC. Lexitin và acid béo chưa no cần thiếtD. Cholesterol và acid béo chưa no cần Các acid béo no chiếm >50 % và nhiều lexitinLipid của sữa có giá trị sinh học cao nhưng không phải do yếu tố nàyA. Ở dạng nhũ tương và có độ phân tán caoB. Có nhiều canxiC. Có nhiều lexitin là một phosphatit quan trọngD. Nhiệt độ tan chảy thấp và dễ đồng Có nhiều acid béo chưa no cần thiếtGiá trị dinh dưỡng chính của protid thịt làA. Có đầy đủ acid amin cần thiết với số lượng caoB. Nhiều acid béo chưa no cần thiếtC. Có đầy đủ cần thiết, ở tỷ lệ cân đối, thừa lysin để hỗ trợ cho ngũcốcD. Nhiều lipid nên cung cấp năng lượng chính cho khẩu Có đầy đủ acid amin cần thiết và thừa lysin để hỗ trợ cho ngũ cốcMột chế độ ăn nhiều chất xơ có tác dụng tìm một ý saiA. Làm phân đào thải nhanh nên chuyển hóa lipid, glucid được đẩy mạnhB. Làm tăng nhu động ruột nên gây ra ỉa chảyC. Làm giảm nguy cơ mắc các bệnh táo bón, trĩ22D. Làm giảm nguy mắc các bệnh ung thư trực tràng, sỏi Tăng đào thải cholesterol ra khỏi cơ thểHai thành phần thường thiếu trong sữa mẹ đó làA. Canxi và sắtB. Sắt và vitamin CC. Sắt và chất xơD. Glucid và vitamin Glucid và sắtGiá trị sinh học của protid đậu đỗ thấp là doA. Các acid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đốiB. Khó hấp thu vì có lớp vỏ dày bên ngoàiC. Lượng acid amin thấp và không cân đốiD. Trong thành phần của chúng có chứa các chất phản dinh dưỡng và cácacid amin cần thiết ở tỷ lệ không cân đốiE. Lượng protid cao nhưng các acid amin cần thiết thấp và ở tỷ lệ đốiLạc phối hợp tốt với ngô vìA. Lạc nhiều vitamin PPB. Lạc nhiều acid béo chưa no cần thiết hơn ngôC. Dễ hấp thu và đồng hóaD. Lạc nhiều vitamin PP và tryptophan là 2 yếu tố hạn chế ở Lạc nhiều tryptophan hơn ngôVừng có nhiều canxi nhưng giá trị hấp thu kém vìA. Ít protidB. Nhiều acid phytic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thểC. Nhiều acid oxalic làm cản trở hấp thu canxi của cơ thểD. Ít vitamin C nên làm giảm hấp thu canxi của vừng10E. Nhiều chất xơ nên làm giảm hấp thu canxi của vừngĐặc điểm chung của khoai củ là.A. Nghèo chất dinh dưỡng23B. Giá trị sinh năng lượng thấpC. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thểD. Nghèo chất dinh dưỡng và giá trị sinh năng lượng thấpE. Nhiều vitamin và các chất xơ11. Thực phẩm thực vật là nguồn cung cấp chất khoáng có tính kiềm đặc biệtcó nhiều trongA. Ngũ cốcB. Khoai củC. Rau quảD. Đậu đỗE. Các hạt có dầu12Cần phối hợp các thực phẩm thực vật với nhau để.A. Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơnB. Tăng lượng acid amin của khẩu phầnC. Bổ sung vitamin cho cơ thểD. Bổ sung lượng lipid cần thiếtE. Tạo cho món ăn có hương vị thơm ngon hơn và tăng lượng cho13khẩu phầnHai thành phần dinh dưỡng mà cơ thể dựa chủ yếu vào rau quả.A. Các chất khoáng và vitaminB. Vitamin C và carotenC. Chất xơ và sắtD. Các loại đường đơn và chất xơ14E. Các acid hữu cơ và pectinGạo giã càng trắng càng làm giảm các thành phần dinh dưỡng chính, Glucid và lipidB. Protid và các vitamin nhóm BC. Chất xơ và các vitamin nhóm B24D. Chất xơ, protid và lipid15E. Các chất khoáng và vitamin nhóm BBảo quản ngũ cốc cần đảm bảo yêu cầu sau.A. Phải để nơi cao ráo, thoáng mát, không nên để lâu quá 3 thángB. Để chổ tối, kín, sạch, không nên để lâu quá 3 thángC. Phải để nơi thoáng mát, sạch sẽ, để < 3 thángD. Phải để chỗ kín, khôE. Để chổ nóng, khô để tránh bị nhiễm mốc16Khi tỷ số vitamin B1/ tổng số calo do glucid cung cấp trong khẩu rất dễ bị bệnh Beriberi. Tỷ số đó làA. < 0,15B. < 0,20C. < 0,25D. < 0,3017E. < 0,35Giá trị dinh dưỡng chính của các hạt ngũ cốc là.A. Cung cấp protid chủ yếu cho cơ thểB. Cung cấp lipit chủ yếu cho cơ thểC. Cung cấp protid và lipid chủ yếuD. Cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể18E. Nguồn cung cấp chất khoáng và vitamin quan trọng nhấtProtid của gạo có giá trị sinh học cao hơn.A. Thịt, cáB. Bột mỳ và ngôC. Sữa, trứngD. Rau quả19E. Đậu tươngCác chất xơ có trong thực phẩm là.A. Amylose, Cellulose, Muốn xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh và tốt cho sức khoẻ thì trước hết bạn cần tìm hiểu rõ về các định nghĩa cơ bản của một số thuật ngữ dinh dưỡng phổ biến. Thông qua những thuật ngữ sẽ giúp bạn xác định được trong thực phẩm có chứa những thành phần nào, từ đó đưa ra lựa chọn phù hợp cho bản thân. 1. Lượng calo Lượng calo được liệt kê trên nhãn thực phẩm giúp bạn biết được có bao nhiêu calo trong một khẩu phần ăn. Thực tế, ngay cả những gói nhỏ thực phẩm cũng có chứa lượng calo nhiều hơn một khẩu phần ăn thông CarbohydrateCarbohydrate hay còn được gọi là đường hoặc tinh bột, thường có trong các loại thực phẩm như mì ống, bánh mì, rau, trái cây, đậu hoặc sữa và được cơ thể sử dụng làm nguồn năng lượng chính. Thông thường, carbohydrate sẽ cung cấp khoảng 4 calo trong một CholesterolCholesterol là 1 nhân tố rất quan trọng trong việc xây dựng hormone và các màng tế bào. Cơ thể chúng ta có khả năng tạo ra hầu hết lượng cholesterol cần thiết. Ngoài ra, bạn cũng có thể bổ sung thêm nguồn cholesterol cho cơ thể thông qua các loại thực phẩm. Hiện nay, cholesterol đã được các nhà sản xuất liệt kê dưới thông tin chất béo trên nhãn dinh Giá trị dinh dưỡng hàng ngày Daily ValueĐây là một thuật ngữ dinh dưỡng quan trọng khác mà bạn nên biết. Giá trị dinh dưỡng hàng ngày DV là tỷ lệ phần trăm chất dinh dưỡng nhất định của 1 loại thực phẩm, được xác định dựa trên chế độ ăn qua giá trị dinh dưỡng hàng ngày sẽ giúp bạn biết được sự đóng góp của thực phẩm trong chế độ ăn uống của mình. Nhìn chung, 8% DV thường được coi là tốt Chất xơChất xơ là phần thức ăn thực vật mà chúng ta không thể tiêu hoá được. Thông thường, các loại thực phẩm chứa nhiều chất xơ bao gồm trái cây, rau và ngũ cốc nguyên hạt...Khoa học dinh dưỡng đã chứng minh, chất xơ giúp bạn cảm thấy no lâu hơn, đồng thời góp phần làm giảm mức cholesterol và giữ cho vóc dáng cân đối. Thực tế cho thấy, bạn sẽ cần ít nhất 25 – 38 gam chất xơ mỗi ngày. Thực phẩm được coi là chứa nhiều chất xơ khi nó cung cấp ít nhất 5 gram cho mỗi khẩu phần. Khoa học dinh dưỡng đã chứng minh rằng chất xơ giúp bạn cảm thấy no lâu hơn 6. Thực phẩm được “làm giàu”Thực phẩm được “làm giàu” thường bổ sung dinh dưỡng thay thế cho những chất bị mất đi trong quá trình chế biến. Chẳng hạn, vitamin B trong lúa mì bị mất đi khi chúng được chế biến thành bột mì trắng, vì vậy các nhà sản xuất sẽ bổ sung thêm chất dinh dưỡng này trở lại cho thực Thực phẩm tăng cườngThực phẩm tăng cường chính là khi được bổ sung các chất dinh dưỡng mà ban đầu nó không có. Chẳng hạn, sữa được tăng cường vitamin D – 1 chất dinh dưỡng giúp cơ thể hấp thụ canxi dễ dàng Si-rô ngô có hàm lượng fructose cao HFCSSi-rô ngô có hàm lượng fructose cao HFCS là 1 chất làm ngọt, thường được sử dụng để thay thế cho đường trong quá trình sản xuất thực Hydro hoáTheo khoa học dinh dưỡng thì quá trình hydro hóa biến chất béo lỏng như dầu thực vật thành chất béo bán rắn có cấu trúc ổn định hơn chẳng hạn như bơ thực vật. Hiện nay, hầu hết các loại dầu chỉ được hydro hóa 1 phần, tạo ra chất béo chuyển hóa có hại cho sức khoẻ và có thể làm tăng mức cholesterol trong LecithinLecithin thường được thêm vào sôcôla, các sản phẩm làm bánh và mỹ phẩm. Nó được sử dụng làm chất pha loãng, chất nhũ hoá hoặc chất bảo quản thực phẩm. Các loại thực phẩm có chứa lecithin tự nhiên bao gồm đậu nành, cá và lòng đỏ trứng. Hiểu các thuật ngữ dinh dưỡng phổ biến để xây dựng một chế độ ăn uống lành mạnh 11. Tinh bột biến tínhTinh bột biến tính được chiết xuất từ khoai tây, ngô, lúa mì và các loại tinh bột khác. Chúng thường được sử dụng để làm chất ổn định, chất làm đặc hoặc chất thay thế chất béo trong thực phẩm, ví dụ như nước sốt, hỗn hợp tráng miệng hoặc bánh Bột ngọt MSGBột ngọt MSG có tác dụng như một chất điều vị, tương tự như muối. Mặc dù một số người có thể gặp phải các phản ứng nhẹ sau khi tiêu thụ bột ngọt, tuy nhiên FDA đã công nhận bột ngọt là an toàn khi ăn ở mức độ bình Chất béo không bão hòa đơnChất béo không bão hòa đơn là một thuật ngữ dinh dưỡng khác được đề cập đến trong các nhãn thực phẩm. Chất béo không bão hoà đơn là một loại chất béo lành mạnh, có chủ yếu trong các loại quả, dầu ô liu hoặc quả được sử dụng để thay thế cho chất béo bão hoà, chế độ ăn nhiều chất béo không bão hoà đơn có thể giúp bạn làm giảm mức cholesterol xấu trong máu. Hầu hết các chất béo trong chế độ ăn uống của bạn đều là chất béo không bão hoà đơn và không bão hoà đa. Đa số các chất béo đều chứa 9 calo trong mỗi Chất béo không bão hòa đaĐây là một chất dinh dưỡng lành mạnh được tìm thấy chủ yếu trong các loại thực phẩm như cá hồi, quả óc chó và dầu đậu nành. Chất béo không bão hoà đa cung cấp cho chế độ ăn uống của bạn những axit béo thiết yếu như omega – 3 và omega – Chất béo chuyển hóaChất béo chuyển hóa được tạo ra khi chất béo lỏng được hydro hóa thành chất béo rắn hơn chẳng hạn như bơ thực vật và mỡ trừu shortening. Nhìn chung, chất béo chuyển hóa thường có liên quan đến việc làm tăng mức cholesterol xấu LDL trong máu, từ đó dẫn đến nguy cơ cao mắc bệnh tim mạch. Tốt nhất, bạn nên tiêu thụ lượng chất béo chuyển hóa càng thấp càng tốt. Chất béo không bão hòa đa một chất dinh dưỡng lành mạnh 16. Chất béo bão hòaChất béo bão hòa thường ở dạng rắn khi ở nhiệt độ phòng, có chủ yếu trong các sản phẩm động vật như sữa, thịt hoặc một số sản phẩm từ thực vật như dầu dừa. Loại chất béo này thường được sử dụng trong thực phẩm để ngăn ngừa tình trạng ôi thiu và mất mùi vị. Đây cũng là loại chất béo mà bạn nên hạn chế tiêu thụ trong chế độ ăn uống hàng ngày của Khẩu phần ănThuật ngữ dinh dưỡng này giúp bạn xác định được số calo và lượng của từng chất dinh dưỡng trong 1 khẩu phần thực phẩm được khuyến KaliChất dinh dưỡng này rất cần thiết cho sự sống của cơ thể, giúp duy trì mức huyết áp bình thường, cũng như các chức năng của tim và thận. Kali có nhiều trong muối, khoai tây, các loại hạt và sữa. Các chuyên gia dinh dưỡng khuyến cáo, người lớn nên tiêu thụ khoảng miligam kali mỗi NatriNatri muối là một chất dinh dưỡng rất quan trọng cho các dây thần kinh và sự phát triển của cơ bắp trong cơ thể. Hầu hết con người đều tiêu thụ dư thừa muối trong chế độ ăn uống của mình, thường đến từ các thực phẩm chế biến sắn. Do đó, bạn nên đọc kỹ nhãn thực phẩm để giúp duy trì lượng natri ở mức miligam mỗi ngày hoặc ít hơn. Việc tiêu thụ quá nhiều muối có thể dẫn đến các vấn đề như tăng huyết áp hoặc ảnh hưởng đến ĐườngĐường được ghi trên nhãn dinh dưỡng thường là các loại đường bổ sung hoặc đường tự nhiên. Đường bổ sung bao gồm glucose, sucrose, siro ngô và siro phong. Đường tự nhiên thường bao gồm đường fructose trong trái cây và đường lactose trong sữa. Đường được ghi trên nhãn dinh dưỡng thường là các loại đường bổ sung hoặc đường tự nhiên 21. Ngũ cốc nguyên hạtNgũ cốc nguyên hạt thường bao gồm cám, mầm giàu chất dinh dưỡng và nội nhũ. Các loại ngũ cốc nguyên hạt có chứa nhiều chất xơ, vitamin và khoáng chất hơn so với ngũ cốc trắng đã qua chế biến. Việc ăn nhiều ngũ cốc nguyên hạt sẽ giúp bạn làm giảm đáng kể được nguy cơ mắc bệnh tim lại, việc tìm hiểu và biết được các thuật ngữ dinh dưỡng là vô cùng cần thiết. Giúp mỗi người có thể chủ động lựa chọn thực phẩm với những thành phần dinh dưỡng phù hợp với bản thân, góp phần bảo vệ sức khỏe luôn an toàn. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Đàn ông ăn đậu có tốt không? Tại sao tập thể dục lại tăng cân? Tháp dinh dưỡng cho người trưởng thành tại Việt Nam Trước khi mang thai ngoài việc tiêm vaccine ra em cần thăm khám dinh dưỡng những gì ạ. Vì cơ thể em khá gầy, không ăn được nhiều nên em sợ mang thai em bé sẽ dễ bị suy dinh dưỡng, mong bác sĩ tư vấn giúp em việc bồi bổ sức khỏe để có một quá trình mang thai tốt nhất ạ. Thư Trang, 29 tuổi, Đà Nẵng Chào bạn, Sức khỏe của mẹ trước khi mang thai rất quan trọng. Việc tiêm vaccine phòng bệnh như bạn đã làm là rất đúng. Tuy nhiên bên cạnh tiêm phòng, bạn nên chú trọng đến dinh dưỡng toàn diện để có thể trạng tốt nhất, sẵn sàng cho một thai kỳ khỏe mạnh. Trước khi mang thai, mẹ cần thăm khám sức khỏe tổng quát để kịp thời phát hiện và điều trị các bệnh lý nếu có, đặc biệt đánh giá tình trạng dinh dưỡng về cân nặng, chiều cao, phát hiện sự thiếu hụt một số vi chất quan trọng, cần thiết cho sự phát triển hoàn chỉnh của bé về sau. Cân nặng của mẹ trước khi mang thai ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thụ thai. Những phụ nữ quá gầy có nồng độ hormone estrogen thấp, sẽ ảnh hưởng đến quá trình rụng trứng nên việc thụ thai không hề dễ dàng. Các em bé sinh ra bởi những người mẹ quá gầy có thể gia tăng nguy cơ bị thiếu cân nặng khi sinh hoặc sinh non, đồng thời gặp nhiều vấn đề trong phát triển thể chất và trí não. Canxi và axit folic là hai dưỡng chất dễ bị thiếu hụt nếu người mẹ gầy yếu. Khi không nhận đủ canxi, thai nhi sẽ sử dụng lượng dự trữ của cơ thể mẹ và điều này ảnh hưởng trực tiếp đến hệ xương của bạn. Những bé không nhận đủ axit folic có thể mắc dị tật bẩm sinh. Để đánh giá thể trạng của mẹ có thuộc nhóm gầy hay không, Tổ chức Y tế thế giới WHO quy định đánh giá dựa vào chỉ số BMI. Chỉ số BMI được tính như sau BMI = Cân nặng m/ chiều cao2 kg Thể trạng bình thường khi BMI từ 18,5 đến 23 Thể trạng gầy khi BMI <18,5 Để cải thiện cân nặng, mẹ nên ăn đa dạng thực phẩm, ăn nhiều rau xanh, trái cây, uống nhiều nước, hạn chế thức ăn không có lợi cho cơ thể như thức ăn nhiều dầu mỡ, đường, muối… Bên cạnh đó, axit folic liều lượng 400mcg/ngày được khuyến cáo sử dụng cho tất cả phụ nữ chuẩn bị mang thai, giúp ngừa dị tật ống thần kinh. Sắt và canxi cũng cần được tăng cường để chuẩn bị cho quá trình mang thai sắp tới. Mẹ có thể bổ sung các chất dinh dưỡng này trước khi mang thai từ các loại rau lá xanh đậm như rau ngót, rau muống, rau chân vịt, bông cải xanh, thịt nạc, hải sản, trứng, sữa và các chế phẩm từ sữa. Bên cạnh đó, cần bổ sung thêm bằng cách uống sắt, canxi theo hướng dẫn của bác sĩ. Ngoài ra, bạn cũng có thể đến Hệ thống để được khám, tư vấn, điều trị và chăm sóc dinh dưỡng một cách khoa học từ việc thăm khám, xét nghiệm, chẩn đoán, kê toa dinh dưỡng nhằm giúp bạn có một thai kỳ khỏe mạnh và an toàn.

câu hỏi về dinh dưỡng thực phẩm