Đảm bảo và giữ ổn định chất lượng sản phẩm luôn là một thách thức lớn đối với ngành Xi măng nói chung. Với phương châm "Chất lượng khẳng định thương hiệu", Xi Măng Xuân Thành luôn coi đây là một ưu tiên hàng đầu trong sản xuất. Do đó, sau quá trình nghiên cứu kỹ lưỡng về công nghệ, từ năm 2017 Các quyết định về giá bán buôn xi măng của tất cả các đơn vị Trung ương, địa phương, liên doanh và giá bán lẻ tại các thị trường chính do Tổng công ty xi măng Việt Nam quy định, phải báo cáo Ban vật giá Chính phủ và Bộ Xây dựng để theo dõi chỉ đạo. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và thay thế Thông tư Liên bộ số 08/TTLB, ngày 17/9/1993. Trong báo cáo tài chính gần đây nhất (kết thúc năm 2015), Xi măng Công Thanh còn nợ Vietinbank gần 8.000 tỷ đồng (gồm nợ vay và trái phiếu). Ngoài ra hai đơn vị này còn có mối quan hệ đặc biệt khác liên quan đến bảo hiểm, dự án bất động sản. Theo đó, Ủy ban Tài chính ngân sách Quốc hội yêu cầu Bộ Tài chính báo cáo Chính phủ để sớm trình Quốc hội xem xét, sửa đổi quy định tính thuế đối với mặt hàng xi măng, trong đó cho rằng xi măng là thành phẩm, không thuộc nhóm vật tư, nguyên liệu, bán thành phẩm chịu thuế xuất khẩu 5-20%. Ghi chú: Thông tin tra cứu chỉ mang tính tham khảo. - Vui lòng liên hệ trực tiếp: CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN XI MĂNG tại địa chỉ: Tầng 17, tòa nhà MIPEC TOWER, số 229 Tây Sơn, Phường Ngã Tư Sở, Quận Đống đa, Hà Nội hoặc cơ quan quản lý thuế Quận Đống đa, Hà Nội để có được thông tin chính xác nhất. TẤM XI MĂNG GIẢ GỖ Sản phẩm được nhập khẩu trực tiếp từ Thái Lan theo công nghệ Thụy Sĩ và gia công bằng máy CNC tại Việt Nam để ra thành phẩm. Tấm xi măng giả gỗ mang đến những tính năng vượt trội: chịu nước, chống mối mọt, độ bền cao, có nhiều chuẩn loại thiết kế khác nhau. Ngoài ra sản phẩm mang vẻ đẹp tự nhiên và dễ sử dụng giống như gỗ thật. quy mô dự án: công suất 2,3 triệu tấn xi măng pcb40/năm (dây chuyền 1), gồm: nhà máy xmcp công suất 6.000 tấn clanker/ngày đêm, tương ứng 1.890.000 tấn clanker/năm, nghiền tại nhà máy 690.000 tấn clanker/năm, tương ứng 820.000 tấn xi măng pcb40/năm; trạm nghiền xmcp tiếp nhận và nghiền 1.200.000 tấn clanker/năm từ nhà máy xmcp, tương đương … NHÀ PHÂN PHỐI XI MĂNG VƯƠNG PHÚC NGUYÊN cung cấp xi măng bao xi măng insee, xi măng Hà Tiên, xi măng Fico, xi măng Becamex, Bộ tài chính quy định ưu đãi thuế (thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp) ở mức cao nhất nhằm hạn chế khai Vay Tiền Online Chuyển Khoản Ngay. Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Thuộc tính Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 96/2011/TT-BTC Loại văn bản Thông tư Nơi ban hành Bộ Tài chính Người ký Đỗ Hoàng Anh Tuấn Ngày ban hành 04/07/2011 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đã biết Số công báo Đã biết Tình trạng Đã biết BỘ TÀI CHÍNH - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 96/2011/TT-BTC Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2011 THÔNG TƯ HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH TẠI QUYẾT ĐỊNH SỐ 12/2011/QĐ-TTG NGÀY 24/2/2011 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP HỖ TRỢ Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số Điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu; Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 và Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng; Căn cứ Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 3/6/2008 và Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp; Căn cứ Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp số 48/2010/QH12 ngày 17/6/2010; Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 và Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 9/04/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 và Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Căn cứ Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/02/2011 của Thủ tướng Chính phủ về phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách tài chính quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg ngày 24/2/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách phát triển một số ngành công nghiệp hỗ trợ Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg như sau Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này hướng dẫn chính sách tài chính khuyến khích phát triển công nghiệp hỗ trợ đối với các ngành cơ khí chế tạo, điện tử - tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, dệt - may, da - giày và công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghệ cao theo quy định tại Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg . Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức và cá nhân có liên quan đến công nghiệp hỗ trợ. 2. Các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ. Trong đó, sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg hoặc có tên trong Danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên do Thủ tướng Chính phủ ban hành theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Quyết định số 12/2011/QĐ-TTg. Điều 3. Ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 1. Đối với các dự án thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc đầu tư vào địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 18 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP thì được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP, cụ thể Được miễn thuế nhập khẩu đối với a Thiết bị, máy móc; b Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ trong nước chưa sản xuất được; phương tiện vận chuyển đưa đón công nhân gồm xe ô tô từ 24 chỗ ngồi trở lên và phương tiện thủy; c Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng quy định tại điểm a và điểm b khoản này; d Nguyên liệu, vật tư trong nước chưa sản xuất được dùng để chế tạo thiết bị, máy móc nằm trong dây chuyền công nghệ hoặc để chế tạo linh kiện, chi tiết, bộ phận rời, phụ tùng, gá lắp, khuôn mẫu, phụ kiện đi kèm để lắp ráp đồng bộ với thiết bị, máy móc quy định tại điểm a khoản này; đ Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được. Việc miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản Điều này được áp dụng cho cả trường hợp mở rộng quy mô dự án, thay thế công nghệ, đổi mới công nghệ. Nguyên liệu, vật tư, linh kiện trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu để sản xuất của các dự án đầu tư vào lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn trừ các dự án sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, điều hòa, máy sưởi điện, tủ lạnh, máy giặt, quạt điện, máy rửa bát đĩa, đầu đĩa, dàn âm thanh, bàn là điện, ấm đun nước, máy sấy khô tóc, làm khô tay và những mặt hàng khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm năm, kể từ ngày bắt đầu sản xuất. 2. Miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm mà trong nước chưa sản xuất được. 3. Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, bao gồm máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, phương tiện vận tải trong nước chưa sản xuất được, công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu, sách, báo, tạp chí khoa học và các nguồn tin điện tử về khoa học và công nghệ. 4. Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trường trong nước được miễn thuế nhập khẩu; trường hợp có sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài thì khi nhập khẩu vào thị trường trong nước chỉ phải nộp thuế nhập khẩu trên phần nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu cấu thành trong hàng hóa đó. 5. Hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu hoặc xuất vào khu phi thuế quan nếu đã nộp thuế nhập khẩu thì được hoàn thuế tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu. 6. Thủ tục miễn thuế nhập khẩu, không thu thuế xuất khẩu và hoàn thuế thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC ngày 6/12/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Thông tư số 194/2010/TT-BTC. Điều 4. Vay vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được xem xét vay một phần vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định của Chính phủ về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 5. Chính sách trợ giúp tài chính theo quy định về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa Chủ đầu tư các dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ là doanh nghiệp nhỏ và vừa được hưởng các chính sách trợ giúp tài chính theo quy định tại Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và các văn bản hướng dẫn Nghị định số 56/2009/NĐ-CP , như sau 1. Quyết định số 03/2011/QĐ-TTg ngày 10/1/2011 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế bảo lãnh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vay vốn tại ngân hàng thương mại. 2. Thông tư liên tịch số 05/2011/TTLT-BKHĐT-BTC ngày 31/3/2011 của liên Bộ Tài chính – Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn trợ giúp đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa. 3. Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 6/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011; Thông tư số 52/2011/TT-BTC ngày 22/4/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 21/2011/QĐ-TTg ngày 6/4/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc gia hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm tháo gỡ khó khăn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế năm 2011. Điều 6. Ưu đãi về thuế đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được hưởng các chính sách về thuế theo quy định của pháp luật về công nghệ cao, cụ thể như sau 1. Về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu a Trường hợp dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao thuộc Danh mục lĩnh vực được ưu đãi về thuế nhập khẩu tại phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 87/2010/NĐ-CP hoặc đầu tư vào địa bàn được ưu đãi về thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 18 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP thì được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Thông tư này. b Dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Thông tư này nếu đảm bảo các điều kiện quy định tương ứng tại từng khoản. c Thủ tục thực hiện ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 194/2010/TT-BTC . 2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp a Trường hợp dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ cho phát triển công nghiệp công nghệ cao thuộc doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư thuộc lĩnh vực công nghệ cao, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, sản xuất sản phẩm phần mềm hoặc là doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn…, được ưu đãi về thuế suất, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Chương III Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp. b Căn cứ thực hiện ưu đãi về thuế suất, miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 130/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 và hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2008/NĐ-CP ngày 11/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Thông tư số 18/2011/TT-BTC ngày 10/02/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư 130/2008/TT-BTC . Điều 7. Hướng dẫn chính sách ưu đãi về thuế và thu khác 1. Về thuế giá trị gia tăng a Các doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 8/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng. b Các doanh nghiệp có dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ được áp dụng thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng nằm trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp nếu đáp ứng được các điều kiện quy định tại Thông tư số 92/2010/TT-BTC ngày 17/6/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục gia hạn nộp thuế và hoàn thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và vật tư xây dựng thuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp. 2. Về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp Các dự án đầu tư sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư hoặc đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các ưu đãi sau a Miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 44/2008/NĐ-CP ngày 9/4/2008 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 198/2004/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thực hiện. b Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và các văn bản hướng dẫn thực hiện. c Miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định tại Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thực hiện. Điều 8. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 18 tháng 8 năm 2011; 2. Trong quá trình thực hiện, nếu các văn bản liên quan dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Nơi nhận - Thủ tướng Chính phủ, các Phó TTCP; - Văn phòng TW và các ban của Đảng; - Văn phòng Quốc hội; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Tòa án nhân dân TC; - Viện Kiểm sát nhân dân TC; - Kiểm toán Nhà nước; - Văn phòng BCĐTW về phòng, chống tham nhũng; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; - Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp; - Cục Thuế, Cục Hải quan các tỉnh, thành phố; - Công báo; - Website Chính phủ; - Website Bộ Tài chính; - Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính; - Lưu VT, CST Pxnk KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Đỗ Hoàng Anh Tuấn Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In THE MINISTRY OF FINANCE - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM Independence - Freedom – Happiness - No. 96/2011/TT-BTC Hanoi, July, 4, 2011 CIRCULAR GUIDING THE FINANCIAL POLICIES SPECIFIED IN THE PRIME MINISTER'S DECISION NO. 12/2011/QD-TTG OF FEBRUARY 24, 2011, ON POLICIES ON DEVELOPMENT OF A NUMBER OF SUPPORTING INDUSTRIESPursuant to June 14, 2005 Law No. 45/ 2005/QH11 on Import Duty and Export Duty and the Government's Decree No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010, detailing the implementation of a number of articles of the Ease on Import Duty and Export Duly;Pursuant to June 3, 2008 Law No. 13/2008/ QH12 on Value Added Lax and the Government's Decree No. I23/2008/NDCP of December 8, 2008, detailing and guiding a number of articles of the Law on Value Added Tax;Pursuant to June 3, 2008 Law No. 14/2008/ QH12 on Enterprise Income Lax and the Government's Decree No. 124/2008/ND-CP of December 11, 2008, detailing and guiding a number of articles of the Law on Enterprise Income Tax;Pursuant to June 17, 2010 Law No. 48/ 2010/QH12 on Non-Agricultural Land Use Tax-Pursuant to the Government's Decree of December 3, 2004, on collection of land use levy and Decree No. 44/ 2008/ND-CP of April 9, 2008, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 198/2004/ND-CP;Pursuant to the Government's Decree No. 120/2010/ND CP of December 30, 2010, amending and supplementing a number of articles of the Government's Decree No. 198/ 2004/ND-CP of December 3, 2004, on collection of land use levy;Pursuant to the Government's Decree No. 142/20O5/ND-CP of November 14, 2005, on collection of land and water surface rents and Decree No. 121/2010/ND-CP of December 30, 2010, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 142/2005/ND-CP.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 1. Scope of regulationThis Circular guides financial policies to encourage the development of supporting industries of mechanical engineering, electronics-informatics, automobile manufacture and assembly, textile and garment, leather-footwear and hi-tech industry development as specified in Decision No. 12/2011/ 2. Subjects of application1. State management agencies, organizations and individuals related to supporting Projects to manufacture supporting industry products. Supporting industry products are those identified under Clause 2. Article 3 of Decision No. 12/2011/QD-TTg or named in the Prime Minister-promulgated list of priority supporting industry products referred to at Point a. Clause J, Article 5 of Decision No. 12/2011/ 3. Import duty and export duty incentives1. Projects on domains on the list of those eligible for import duty incentives provided in Appendix 1 to the Government's Decree No. 87/2010/ND-CP of August 13, 2010, detailing a number of articles of the Law on Import Duty and Export Duty Decree No. 87/2010/ND-CP or in geographical areas eligible for import duly incentives specified in Clause 18, Article 12 of Decree No. 87/2010/ND-CP. are entitled to import duty and export duty incentives under Article 12 of Decree No. 87/2010/ND-CP, specifically as follows Import duty exemption fora/ Equipment and machinery;.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66c/ Parts, details, knocked-down parts, spare parts, fittings, molds, models and accessories for assembly with equipment, machinery and special-use means of transport specified at Points a and b of this Clause;d/ Domestically unavailable materials and supplies which are used for manufacturing equipment and machinery in technological lines or manufacturing parts, details, knocked-down parts, spare parts, fittings, molds, models and accessories for assembly with equipment and machinery specified at Point a of this Clause;e/ Domestically unavailable construction Import duty exemption for the imports specified in Clause of this Article also applies to project expansion, technology replacement or Import duly exemption for 5 five years after the date of production commencement for domestically unavailable raw materials, supplies and components which are imported to serve production activities under projects on domains eligible for import duty incentives specified in Appendix I to Decree No. 87/2010/ND-CP or in geographical areas facing extreme socio-economic difficulties except projects to manufacture or assemble automobiles, motorcycles, air conditioners, electric heaters, refrigerators, washing machines, electric fans, dish washers. CD players, sound systems, electric irons, kettles, hair dryers, hand dryers and other items under the Prime Minister's decisions.2. Import duty exemption for domestically unavailable raw materials and supplies which are imported for software Import duty exemption for goods imported for scientific research and technological development, including domestically unavailable machinery, equipment, spare parts. supplies and means of transport and technologies scientific documents, books, newspapers and journals and sources of electronic information on science and Goods manufactured, processed, reprocessed or assembled in non-tariff zones without the use of imported raw materials and parts, when being imported into the domestic market, are exempt from import duty for those manufactured, processed, re-processed or assembled with the use of imported raw materials or parts, when imported into the domestic market, import duly shall be paid only for volumes of imported raw materials and parts constituting these For goods imported for export production or export into non-tariff zones, paid import duty amounts, if any. shall be refunded in proportion to the quantity of products actually exported. For exports which are certified to be wholly processed from imported raw materials, export duty is exempted..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66Article 4. Borrowing of state development investment creditProjects to manufacture supporting industry products shall be considered for borrowing state development investment credit to meet part of their funding needs under the Government's regulations on state investment and export credit and guiding 5. Financial assistance policies according to regulations on development support for small- and medium-sized enterprisesSmall- or medium-sized enterprises investing in projects to manufacture supporting industry products are entitled to financial assistance policies under the Government's Decree No. 56/2009/ND-CP of June 30, 2006, on development support for small- and medium-sized enterprises and the following guiding documents1. The Prime Minister's Decision No. 03/ 2011/QD-TTg of January 10, 2011, promulgating the Regulation on guarantee for small- and medium-sized enterprises to borrow loans from commercial Joint Circular No. 05/2011/TTLT-BKHDT-BTC of March 31, 2011, of the Ministry of Planning and Investment and the Ministry of Finance, guiding human resource training support for small- and medium-sized The Prime Minister's Decision No. 21/ 2011/QD-TTg of April 6, 2011, extending the deadline for payment of enterprise income tax for small- and medium-sized enterprises in order to remove difficulties and boost economic development in 2011; the Ministry of Finance's Circular No. 52/2011/TT-BTC of April 22, 2011, guiding the Prime Minister's Decision No. 21/2011/QD-TTg of April 6, 6. Tax incentives for projects to manufacture supporting industry products for hi-tech industry developmentProjects to manufacture supporting industry products for hi-tech industry development are entitled to lax policies under the law on high technologies, specifically as follows.........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66a/ Projects to manufacture supporting industry products for hi-tech industry development on the list of domains eligible for import duty incentives provided in Appendix I to Decree No. 87/2010/ND-CP or in geographical areas eligible for import duty incentives provided in Clause 18. Article 12 of Decree No. 87/2010/ND-CP are eligible for import duly incentives under Clause 1, Article 3 of this Projects to manufacture supporting industry products for hi-tech industry development are eligible for import duty and export duty incentives under Clauses 2, 3,4 and 5. Article 3 of this Circular, provided that they satisfy relevant Procedures for provision of import duly and export duty incentives comply with Circular No. 194/2010/ Regarding enterprise income taxa/ Projects to manufacture supporting industry products for hi-tech industry development belonging to enterprises newly formed under investment projects in hi-tech sectors, scientific research and technological development or software production or enterprises newly formed under investment projects in geographical areas facing socio-economic difficulties or extreme socio-economic difficulties are eligible for enterprise income tax rates and tax exemption or reduction under Chapter III of the Law on Enterprise Income Bases for application of preferential enterprise income tax rates and tax exemption or reduction comply with the Government's Decree No. 124/2008/ND-CP of December 11, 2008, detailing and guiding a number of articles of the Law on Enterprise Income Tax, the Ministry of Finance's Circular No. 130/2008/TT-BTC of December 26, 2008, guiding a number of articles of Law No. 14/2008/QH12 on Enterprise Income Tax. and the Government's Decree No. 124/2008/ND-CP of December 11, 2008, and the Ministry of Finance's Circular No. 18/2011/TT-BTC of February 10, 2011, amending and supplementing Circular No. 130/2008/ 7. Guidance on other tax and payment incentives1. Regarding value-added taxa/ Enterprises having projects to manufacture supporting industry products shall perform their value-added tax obligations under the Law on Value-Added Tax and the Government's Decree No. 123/2008/ND-CP of December 8, 2008, detailing and guiding a number of articles of the Law on Value-Added Tax..........Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 662. Regarding land use levy, land and water surface runt and non-agricultural land use taxProjects to manufacture supporting industry products on domains eligible for investment incentives or special investment incentives or in geographical areas facing socio-economic difficulties or extreme socio-economic difficulties are eligible fora/ Land use levy exemption or reduction under the Government's Decree No. 198/2004/ND-CP of December 3. 2004. on collection of land use levy Decree No. 44/2008/ND-CP of April 9, 2008, and Decree No. 120/2010/ND-CP of December 30, 2010, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 198/2004/ND-CP, and guiding Land and water surface rent exemption or reduction under the Government's Decree No. 142/2005/ND-CP of November 14, 2005, on collection of land and water surface rents and Decree No. 121/2010/ND-CP of December 30, 2010, amending and supplementing a number of articles of Decree No. 142/2005/ND-CP. and guiding Non agricultural land use tax exemption or reduction under the Law on Non-Agricultural Land Use Tax and its guiding 8. Effect1. This Circular takes effect on August 18, In the course of implementation of this Circular, if relevant documents mentioned in this Circular are amended, supplemented or replaced with new ones, new documents phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung chi tiết xin liên hệ ĐT 028 3930 3279 DĐ 0906 22 99 66FOR THE MINISTER OF FINANCE DEPUTY MINISTER Do Hoang Anh Tuan Thông tư 96/2011/TT-BTC ngày 04/07/2011 hướng dẫn chính sách tài chính quy định tại Quyết định 12/2011/QĐ-TTg về chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ do Bộ Tài chính ban hành Tên công ty CÔNG TY TÀI CHÍNH CỔ PHẦN XI MĂNG CFC Địa chỉ Tầng 9, tòa nhà DREAMPLEX, 195 Điện Biên Phủ, Q. Bình Thạnh, HCM Website 1. Giới thiệu tổng quan về công ty Được thành lập từ năm 2008, Công ty Tài chính Cổ phần Xi măng CFC là một tổ chức tài chính với 03 cổ đông chiến lược là Tổng Công ty Công nghiệp Xi măng Việt Nam Vicem, Ngân hàng Bản Việt Viet Capital Bank và Ngân hàng Ngoại Thương Vietcombank. 2. Nhu cầu tuyển dụng hiện tại và tương lai của công ty - Nhân viên Tư vấn Tài chính. - Nhân viên Dịch vụ Khách hàng/Trung tâm Dịch vụ khách hàng - Nhân viên Thẩm định Tín dụng/Trung tâm Thẩm định - Nhân viên Quản lý nợ/Trung tâm Thu hồi nợ 24HMoney đã kiểm duyệt Trong các ngành sản xuất VLXD thì ngành xi măng đang có công suất cao, cung lớn hơn cầu ở thị trường nội địa, gây áp lực lên các nhà sản xuất. DN đối diện với áp lực nào?Hiện cả nước có 90 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất 106,6 triệu tấn/năm, nhưng thực tế có thể sản xuất 122 triệu tấn/năm. Thị trường xi măng cung vượt cầu ở mức cạnh áp lực dư cung, ngành Xi măng còn đối diện với áp lực tăng chi phí đầu vào như giá nguyên liệu sản xuất đầu vào như than, điện, xăng dầu, vỏ bao... đều tăng. Than là nguyên liệu chiếm khoảng 30% trong cơ cấu giá thành cho sản xuất xi măng nhưng giá than tăng mạnh. Việc tăng giá bán đã được DN xi măng tính đến nhưng trên thực tế DN chỉ dám tăng “rón rén”, từ - đ/tấn, do lo ngại xi măng nước ngoài xâm nhập thị trường nội địa, nếu giá bán trong nước cao. Xi măng là ngành chịu ảnh hưởng trực tiếp của việc tăng giá than, đang đứng trước những áp lực đầy thách khó khăn, thách thức, nhưng ngành Xi măng vẫn cán đích thành công với mức tăng trưởng nhích hơn năm 2020. Tổng sản lượng sản xuất năm 2021 dự kiến 103,21 triệu tấn, tăng 1,4% so với năm 2020, tiêu thụ khoảng 105,26 triệu tấn, tăng 2% so với năm 2020. Trong đó, xi măng tiêu thụ nội địa khoảng 62 triệu tấn, tương đương năm 2020. Mặc dù sản lượng sản xuất cả năm đạt tương đương năm 2020 nhưng do nguyên, nhiên liệu sản xuất đầu vào tăng, chi phí tăng nên lợi nhuận ngành Xi măng không đạt như kỳ 3 năm gần đây, xuất khẩu xi măng và clinker của nước ta đều đạt trên 30 triệu tấn/năm, riêng năm 2021, xuất khẩu sản phẩm xi măng và clinker khoảng 42 - 45 triệu tấn, tăng 19% so với năm 2020, giá trị xuất khẩu ước đạt 2,1 tỷ USD, ghi dấu kỷ lục con số xuất khẩu cao nhất từ trước đến sở nào kỳ vọng tiêu thụ tăng?Dự báo về thị trường xi măng năm 2022, các chuyên gia cho rằng Sản lượng tiêu thụ xi măng nội địa sẽ tăng trở lại, nhưng biên lợi nhuận gộp của các DN sản xuất sẽ gặp áp lực lớn do cạnh tranh khốc liệt khi thị trường xi măng cung vượt cầu, cộng thêm áp lực từ tăng giá nguyên nhiên liệu đầu vào cho sản xuất. Đặc biệt, giá than trong nước dự báo điều chỉnh tăng trong năm 2022 do chi phí sản xuất, khai thác than hầm lò cao nhiên, tốc độ tăng trưởng cụ thể của ngành Xi măng sẽ phụ thuộc vào việc kiểm soát dịch Covid - 19. Bên cạnh đó, tốc độ đô thị hóa nhanh dự kiến tỷ lệ đô thị hóa đạt khoảng 38,5% trong năm 2020, tăng 1,16 điểm phần trăm so với 2019 cùng tăng trưởng dân số 0,9% mỗi năm sẽ thúc đẩy nhu cầu nhà ở và tiêu thụ VLXD, trong đó có xi măng tăng theo. Theo ước tính từ số liệu của CIC và Tổng điều tra dân số 2019, trong giai đoạn 2019 - 2023, tổng nhu cầu nhà ở xây mới và thay thế sẽ ở mức 691,7 nghìn căn hộ, tương đương 2,5% số căn nhà cả nước năm giải ngân đầu tư công và đẩy mạnh các dự án đầu tư xây dựng được kỳ vọng là giải pháp thúc đẩy ngành Xi măng tăng tiêu thụ nội địa. Theo tính toán, đầu tư công tăng 1% thì GDP tăng 0,06%, nhiều ngành sẽ được hưởng lợi. Xi măng là “bánh mỳ” của ngành Xây dựng, là nguyên vật liệu quan trọng trong xây dựng công trình. Giai đoạn 2022 - 2023, các công ty xi măng mới thực sự hưởng lợi từ các dự án đầu tư hạ tầng, sau khi các công trình sử dụng vốn công đã hoàn tất giải phóng mặt dây chuyền đã được Thủ tướng Chính phủ cho phép đầu tư đến năm 2030 là 24 dây chuyền, với tổng công suất 36,31 triệu tấn. Dự kiến đến năm 2030, cả nước có 109 dây chuyền sản xuất xi măng với tổng công suất 140,35 triệu tấn/năm. Điều đó có nghĩa là thị trường xi măng luôn có nguồn cung rất lớn, không có “cơn sốt” thiếu xi măng. Có chăng là sự phân bố không đồng đều giữa các vùng miền bởi nhiều nhà máy xi măng tập trung ở miền Bắc và miền Trung, ít ở miền Nam. Kỳ vọng đồ thị tăng trưởng đột biến từ ngành Xi măng là rất thấp. ​ Xi măng xuất xuất tăng thuế xuất clinker thêm 5%Thị trường xuất khẩu lớn nhất là Trung Quốc, dự báo có khó khăn trong năm 2022. Xi măng xuất khẩu sang thị trường Philipines chịu thêm thuế tự vệ của nước sở tại. Philipines áp thuế nhập khẩu khoảng 5% giá bán, Bangladesh áp thêm 8% GTGT từ mức 15% lên 23%. Điều này có thể tạo ra xu hướng áp thuế tại nhiều thị trường xuất khẩu khác của Việt Nam như Trung Quốc, châu khác, Bộ Tài chính đang đề xuất Chính phủ tăng mức thuế xuất khẩu với mặt hàng clinker từ 5% lên 10% nhằm hạn chế xuất khẩu sản phẩm dùng nhiều nguyên liệu, nhiên liệu và tài nguyên khoáng sản không tái tạo. Việc tăng thuế xuất clinker là cần thiết để hạn chế xuất khẩu clinker nhưng trong bối cảnh dịch bệnh và thị trường xi măng nội địa dư cung thì áp lực tăng thuế này sẽ đè nặng lên vai các Chiến lược phát triển VLXD Việt Nam, hạn chế xuất khẩu sản phẩm sử dụng nhiều nguyên liệu, nhiên liệu là tài nguyên khoáng sản không tái tạo, trong đó, riêng xuất khẩu clinker và xi măng không vượt quá 30% tổng công suất thiết kế trong giai đoạn 2021 - vấn đề nữa cũng cần các DN xi măng cân nhắc, tính toán đó là Đến năm 2023, xi măng xuất khẩu sang thị trường các nước phát triển cần đáp ứng yêu cầu hàm lượng CO2 trong sản xuất xi măng ở mức thấp. Nếu hàm lượng CO2 trong sản xuất xi măng cao như hiện nay, DN sẽ phải chịu mức thuế cao triển theo xu hướng nào?Một cuộc cạnh tranh gay gắt, mang tính sàng lọc đang diễn biến mạnh mẽ trong thị trường xi măng. Bởi những DN nhỏ, công nghệ lạc hậu, có chi phí sản xuất cao cộng độ phủ thương hiệu kém sẽ bị bỏ lại phía sau trong cuộc cạnh tranh khốc liệt này, thậm chí khó tồn cấu trúc toàn diện, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ để nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, đặc biệt các DN xi măng cần giảm hàm lượng CO2 trong sản xuất, quan tâm nhiều đến môi trường...Chia sẻ về xu hướng của ngành Xi măng trong tương lai, TS Nguyễn Quang Cung - Chủ tịch Hiệp hội Xi măng Việt Nam nhấn mạnh Xu hướng tất yếu ngành Xi măng bắt buộc phải đi là sản xuất thân thiện với môi trường. Trong đó, tập trung sản xuất xi măng các bon thấp; giảm tối đa nồng độ bụi và tận dụng nhiệt thừa để phát điện.“Khác với các ngành khác, ngành Xi măng đầu tư cho môi trường gắn liền với hiệu quả sản xuất, góp phần phát triển bền vững. Hướng tới sản xuất xanh, tiết kiệm tài nguyên là hướng đi tất yếu của ngành Xi măng trong bối cảnh tài nguyên không tái tạo ngày càng cạn kiệt, giá than, dầu và các chi phí đầu vào ngày càng tăng” - TS Cung nhấn hướng thứ hai, theo Chủ tịch Hiệp hội Xi măng Việt Nam, đó là sử dụng các giải pháp công nghệ để tăng năng suất, nâng công suất thiết kế, gia tăng phụ gia, giảm sử dụng clinker. Nhìn về dài hạn, Chủ tịch Hiệp hội Xi măng Việt Nam lạc quan cho rằng Xu hướng tương lai sử dụng xi măng trong xã hội sẽ tăng, xây dựng tăng. Tiêu thu xi măng bình quân đầu người tăng 30 - 40%, từ 620 kg/đầu người lên kg/đầu cường quản lý nhà nướcTheo Vụ Vật liệu xây dựng, năm 2022, Bộ Xây dựng tiếp tục hoàn thiện cơ chế chính sách để quản lý nhà nước lĩnh vực VLXD như tổ chức lập “Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng các loại khoáng sản làm VLXD thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050”; tham gia Đề án xây dựng Chiến lược phát triển công nghiệp vật liệu Việt Nam thời kỳ 2020 - 2030, tầm nhìn 2045 của Ban Kinh tế Trung Xây dựng theo dõi diễn biến thị trường VLXD, bảo đảm cân đối cung cầu, bình ổn thị trường. Đồng thời, tiếp tục rà soát, đề xuất hoàn thiện các chính sách liên quan đến lĩnh vực VLXD và khoáng sản làm VLXD gắn với giải pháp phát triển ổn định, bền vững, sử dụng vật liệu thay thế, tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường. Đôn đốc các nhà máy xi măng triển khai nghiên cứu, lắp đặt thiết bị tận dụng nhiệt thừa khí thải lò nung để phát điện, tăng cường sử dụng tro, xỉ, thạch cao làm phụ gia trong sản xuất xi măng... Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnPHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1. Tổng quan về công ty cổ phần xi măng bỉm Giới thiệu về công Tổng quan về công tyCông ty Cổ phần Xi măng Bỉm Sơn tiền thân là nhà máy xi măng Bỉm Sơn thànhlập vào năm 1980. Chính thức hoạt động theo mô hình cổ phần hóa từ 05/2006, đếntháng 11/2006 niêm yết trên sàn HNX, hiện hoạt động với vốn điều lệ 956 tỷ đồng. BCCthuộc Tổng Công ty Xi măng Việt Nam , chuyên sản xuất xi măng Portland hỗn hợpPCB 30, PCB 40 mang thương hiệu xi măng “ con voi” với tổng công suất 4 triệutấn/năm. BCC đã khẳng định được vị thế của mình trên thị trường phía Bắc. Các nhàmáy của BCC đặt gần các nguồn nguyên liệu đá vôi, đất sắt để sản xuất clinker giúpBCC kiểm soát được chi phí sản xuất khá hiệu quả.•••••••••• Tên Công ty CÔNG TY CỔ PHẦN XI MĂNG BỈM SƠNTên gọi tắt Công ty xi măng Bỉm giao dịch Quốc tế BIMSON JOINT STOCK viết tắt chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 2800232620 ngày 01/05/2006Trụ sở Công ty Phường Ba Đình-Thị xã Bỉm Sơn-tỉnh Thanh Email Người đại diện Ông Ngô Sỹ Túc - Tổng Giám đốc công măng Bỉm Sơn - nhãn hiệu Con Voi đã trở thành niềm tin của người sử dụngSự bền vững của những công trình. Sản phẩm được tiêu thụ tại hơn 10 tỉnh thànhtrong cả nước. Công ty đã được nhà nước tặng thưởng nhiều danh hiệu cao quý nhưAnh hùng Lao động thời kỳ đổi mới, huân chương Độc Lập hạng 3. Công ty đã đượccấp chứng chỉ ISO 9000-2001 cho hệ thống quản lý chất lượng. Sản phẩm của Công tytừ 1992 đến nay liên túc được người tiêu dùng bình chọn hàng Việt Nam chất lượngcao?GVHD Hồ Đăng Huy1Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnHình ảnh Công ty Xi Măng Bỉm Lịch sử hình thànhTừ năm 1968 đến năm 1974 công trình xi măng Bỉm Sơn bắt đầu khảo sát, thămdò địa chất và chính thức khởi công. Sau quá trình xây dựng nhà máy từNăm 1975 đến năm 1980 Chính phủ đã ra quyết định số 334/BXD-TCCBNgày 04/03/1980 thành lập Nhà máy xi măng Bỉm máy xi măng Bỉm Sơn có công suất thiết kế 1,2 triệu tấn sảnphẩm/năm với trang thiết bị kỹ thuật công nghệ hiện đại của Liên Xô cũ.Được trang bị hai dây chuyền với công nghệ theo phương pháp ướt, mỗi dâychuyền có công suất 0,6 triệu tấn/ 22/12/1981 sau 2 năm thi công dây chuyền và bắt đầu đi vào hoạt năm 1982 đến 1985, các đơn vị tiếp tục xây lắp và hoàn chỉnh nhà 12/8/1993, Bộ xây dựng ra quyết định số 366/BXD-TCLĐ hợp nhất Công tykinh doanh Vật tư số 4 và Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, đổi tên thành Công ty xi măngBỉm Sơn, là công ty nhà nước trực thuộc Tổng công ty xi măng Việt 3/1994, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt dự án đầu tư cải tạo hiện đạihoá dây chuyền số 2 Nhà máy xi măng Bỉm Sơn, chuyển đổi công nghệ ướt sangcông nghệ khô hiện đại. Dự án được khởi công ngày 13/01/2001 do hãng IHI NhậtGVHD Hồ Đăng Huy2Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnBản trúng thầu nâng công suất lò nung số 2 từ tấn Clinker/ngày lên Clinker/ máy xi măng Bỉm Sơn được thành lập ngày 12-8-1993 Bộxây dựng ra quyết định thành lập Công ty xi măng Bỉm SơnNăm 2003 Công ty hòan thành dự án cải tạo hiện đại hoá dây chuyền số 2 chuyểnđổi công nghệ từ ướt sang khô, nâng công suất nhà máy lên 1,8 triệu tấn sảnphẩm/.nămTừ năm 2004 đến nay Công ty đang thực hiện tiếp dự án xâydựng nhà máy ximăng mới công suất 2 triệu tấn sản phẩm/ ngày 01/05/2006 Công ty chuyển đổi thành Công ty Cổ phần xi măng Bỉm Sơntheo QD số 486/QĐ-BXD ngày 23/3/2006 của Bộ trưởng Bộ xây dựng và đăng ký kinhdoanh số 2603000429 do Sở KH&ĐT tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 01/5/2006Ngày 01/03/2007, Công ty chuyển đổi mô hình tiêu thụ từ hình thức Đại lýhưởng hoa hồng sang hình thức Đại lý bao tiêu Nhà phân phối chính; đồng thờichuyển chức năng nhiệm vụ của các Chi nhánh tại các tỉnh trước đây thành Vănphòng đại diện tại các Sau khi báo cáo kết quả phát hành chào bán cổ phiếu, vốn điều lệ Công tytăng từ 900 tỷ đồng lên 956,6 tỷ đồng;Ngày 16/1/2015, Cty cổ phần xi măng Vicem Bỉm Sơn tổ chức kỷ niệm 35 nămthành lập và đón nhận Huân chương Độc lập hạng Nhất của Nhà nước trao tặngCBCNV. Đây là chặng đường phấn đấu, rèn luyện, học hỏi, vươn lên liên tục của nhiềuthế hệ cán bộ, công nhân trong quá trình đổi mới ứng dụng khoa học công nghệ hiệnđại hóa nhà máy, nâng cao sức cạnh tranh và hội Ngành Nghề kinh doanh-Sản xuất, kinh doanh xi măng và các sản phẩm vật liệu xây dựng bê tông, cốt liệu, vậtliệu xây dựng không nung, vôi công nghiệp, các loại sản phẩm từ xi măng và vật liệuxây dựng khác;Tư vấn đầu tư, xây dựng và phát triển xi măng; nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao bíquyết sản xuất - kinh doanh, công nghệ; đào tạo và phát triển nguồn nhân xuất, kinh doanh bao bì xi măng;GVHD Hồ Đăng Huy3Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm Sơn-Cung ứng, vận chuyển, phân phối xi măng, vật tư, thiết bị phục vụ sản xuất xi măng vàvật liệu xây dựng;Chế tạo phụ tùng, thiết bị cho các Nhà máy xi măng và vật liệu xây dựng; sửa chữa, lắpráp thiết bị cơ khí, thiết bị điện;Xây dựng và khai thác cảng biển phục vụ cho sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng;Xuất nhập khẩu; vận tải đường bộ, đường sông, đường biển. Hoạt động tài chính. Đầutư, kinh doanh cơ sở hạ tầng, khu công nghiệp và đô thị; kinh doanh bất động sản, chothuê nhà xưởng, kho tàng, nhà ở, văn Vốn Điều Lệ-Công ty có tổng số vốn điều lệ là đồng Việt . Thuận lợi và khó lợiVề nguyên liêu Đặt sát vùng nguyên liệu chính, đá vôi, đất sét, với trữ lượng lớn. Điềuđó làm cho chi phí vận chuyển giảm bớt, góp phần hạ giá thành. Và đây là lợi thế lớncủa công tyVề vị trí công ty Công ty nằm trên quốc lộ 1, có điều kiện giao thông tốt tạo điều kiệnthông thương buôn bán dễ dàngNgoài ra công ty còn có bề dày lịch sử hình thành hoạt động hơn 35 năm trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh xi măng, sản phẩm có uy tín lâu năm trên thị trường, thiết bịdây chuyền tiên tiến, hệ thống sản phẩm phong phú và đa dạngLà thành viên của Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam, được sự hỗ trợ củacông ty mẹ cũng như các công ty thành viên trong khâu nhập nguyên liệu đầu vàocũng như phân phối sản lưới phân phối rộng khắp trải dài từ Bắc tơi Khó khăn-Về công nghệ Hiện tại công ty đang duy trì hai dây chuyền sản xuất clinker với haiphương pháp khác nhau, dây chuyền một sản xuất clinker theo phương pháp ướt , vàdây chuyền sản xuất clinker theo phương pháp khô. Vì vậy về phần kỹ thuật và côngnhân của hai dây chuyền là khác nhauMáy móc thiết bị do công ty đã hoạt động lâu năm vì vậy việc hao mòn và hỏng hóc làđiều tất Hồ Đăng Huy4Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm Sơn-Tình trạng cung vượt quá cầu của ngành xi măng hiện này tổng công suất sản xuất ximăng trong nước là 66 triệu tấn/ năm, tuy nhiên sản lượng tiêu thụ chỉ là 56 – 57triệu tấn/ nămChi phí lãi vay lớn, cũng như các doanh nghiệp cùng ngành khác tỷ lệ nợ khácao để đầu tư vào tài sản cố phí vận chuyển và lưu kho cao do đăc tính của xi năng xuất khẩu bị hạn chế do trực thuộc Vicem nên phải tuân thu các kếhoạch kinh doanh của Vicem. Hiện nay Vicem chủ trương đảy mạnh xuấtkhẩu tại khu vực phía Nam. Ngoài ra một phần lý do chúng ta không cónhững cảng lớn nên thời gian chờ tầu lâu điện, than đầu vào phụ thuộc vào bộ Công thương điều tiết đầu ra lại bị nhà nước khống những thuận lợi và khó khăn trên. Công ty xi măng Bỉm Sơn đã cố gắngkhông ngừng phát huy những thuận lợi biến chúng thành lợi thế cạnh tranh trên thịtrường. Đồng thời hạn chế và khắc phục những khó khăn. Cùng sự cố gắng lỗ lục củacác cán bộ công nhân viên của công ty giờ công ty đã có chỗ đứng nhất định trên thịtrường. Trên cơ sở đó công ty sẽ có chiến lược phát triển sản xuất để nâng cao vị thếcủa công Xây dựng chiến lược phát triển sản xuất-Khẩu hiệu “ Xi măng Bỉm Sơn niềm tin của người sử dụng, sự bền vững củanhững công trình” chính là mục tiêu và chính sách chất lượng của Công ty trong giaiđoạn hiện nay. Để thực hiện khẩu hiệu trên, Công ty không ngừng áp dụng sáng kiến,tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm. Vì vậy, sảnphẩm của công ty rất có uy tín với người tiêu dùng trên thị trường hơn 30năm tiêu hàng đầu của Bỉm Sơn là trở thành cung cấp xi măng hàng đầu khu vựcmiền TrungTiếp tục đổi mới toàn diện, tái cấu trúc lại toàn bộ Công ty nhằm tạo động lực và pháthuy tối đa khả năng của mỗi CBCNV công trung xây dựng văn hóa doanh ưu hóa trong sản xuất và quản lý, phấn đấu giảm giá thành sản dựng hình ảnh tin cậy của khách hàng bằng cách khẳng định giá trị và phát triểnthương hiệu mạnh của xi măng Bỉm Sơn bằng chất lượng và giá trị tăng tới Hồ Đăng Huy5Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm Sơn-Cải thiện kết cấu tiêu thụ theo hướng tăng xi măng, giảm clinker, tăng tỷ trọng ximăng rờiĐáp ứng tối đa xi măng cho chương trình "Nông thôn mới" tại địa bàn Thanh Hóa,đồng tìm kiếm cơ hội cung ứng xi măng cho chương trình này tại các địa bàn phát triển theo định hướng quy hoạch phát triển ngành công nghiệp xi măng ViệtNam giai đoạn 2011 – 2020 và định hướng đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chínhphủ phê duyệt rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển sản phẩm có thếmạnh, có thương hiệu, bảo đảm phù hợp với định hướng chung của ngành, Cty đánhgiá lại thị phần sản phẩm, dự báo cung cầu xi măng để xây dựng chiến lược phát triểnsản xuất, tạo thêm những sản phẩm mới với chất lượng và công năng vượt trội, tăngkhả năng cạnh tranh trên thị kế hoạch năm 2015, Cty xi măng Vicem Bỉm Sơn phấn đấu sản lượng sản xuấtKlinker hơn tấn, tổng sản phẩm tiêu thụ hơn tấn trong đó tiêu thụxi măng hơn tấn, doanh thu hơn tỷ đồng, thu nhập của người laođộng bình quân hơn 9,5 triệu đồng/người/ Hồ Đăng Huy6Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnCHƯƠNG 2. Tình hình tài chính của công quan về quan trọng của măng luôn là loại vật liệu xây dựng cơ bản và thông dụng nhất được sử dụngrộng rãi trong xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế, văn hóa xã hội, giáo dục,quốc phòngTất cả các ngành nghề kinh tế đều cần tới xi măng và sự phát triển của ngànhcông nghiệp xi măng kéo theo nhiều ngành nghề sản xuất dịch vụ khác phát triển nhưxây lắp, sản xuất thiết bị phụ tùng, bê tông, bao bì và các dịch vụ tư vấn khảo sát thiếtkế, thăm dò chất lượng và trữ lượng. Bên cạnh đó ngành công nghiệp xi măng ViệtNam đóng góp một phần quan trọng vào sự tăng trưởng của tổng sản phẩm quốc nộiGDP. sử hình thành và phát công nghiệp xi măng của Việt Nam đã có lịch sử phát triển trên 100 năm,bắt đầu từ Nhà máy xi măng Hải Phòng được thành lập năm năm 1991 đến nay là giai đoạn phát triển mạnh nhất của ngành xi măng ViệtNam. Sau 19 năm, tổng công suất thiết kế đã gấp13 lần và Việt Nam trở thành nướcđứng đầu khối ASEAN về sản lượng xi măng. Năm 2012, tổng công suất thiết kế cácnhà máy xi măng đạt triệu tấn, năng lực sản xuất 63 triệu tấn, về cơ bản cung đãvượt cầu. Và tình trạng tồn kho này kéo dài tới loại sản phẩm chínhHiện nay trên sản phẩm xi măng trên thị trường có nhiều loại, tuy nhiên thôngdụng trên thị trường Việt Nam gồm hai loại sản phẩm chínhXi măng Portland chỉ gồm thành phần chính là clinker và phụ gia thạch cao. Vídụ PC 30, PC 40, PC Hồ Đăng Huy7Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnXi măng Portland hỗn hợp vẫn với thành phần chính là clinker và thạch cao,ngoài ra còn một số thành phần phụ gia khác như đá pudôlan, xỉ lò. Ở thị trường cácloại xi măng này có tên gọi như PCB 30, PCB liệu đầu vào không ngừng xu thế tăng lên. Đó là khó khăn rất lớn chodoanh nghiệp sản xuất trong triển vọng trong ngành sản xuất xi măngSản xuất, tiêu thụ vật liệu xây dựng nói chung và ximăng nói riêng cũng có nhiềuchuyển án dây chuyền đồng bộ sản xuất xi măng lò quay công suất tấnklinke/ngày do Việt Nam thiết kế thành công và đưa vào sử dụng, đã mở ra triển vọngmới cho ngành sản xuất xi đây, ngành công nghiệp sản xuất xi măng Việt Nam có thể cạnh tranh với nướcngoài về sản lượng lẫn công tồn kho còn nhiều nhưng điều này không đáng lo ngại. Lượng tồn khocuối tháng 6 năm 2015 được ghi nhận là triệu tấn tuy nhiên lượng tồn kho nàychủ yếu là clinker có khả năng bảo quản trong vòng 6 tháng, không như tồn kho ximăng thành phẩm chỉ có khả năng bảo trong vòng 3-4 tháng. Và lượng tồn kho nàyđược dự báo là sẽ giảm vào những tháng cuối năm khi nhu cầu xây dựng tăng lượng xi măng, clinker xuất khẩu đang tăng mạnh cùng với đà hồi phục củatiêu thụ xi măng trong nước. Xi măng Việt Nam đang có thuận lợi về sản lượng và giákhi xuất khẩu..Theo ông Lê Văn Tới, Vụ trưởng Vụ vật liệu xây dựng, Bộ Xây dựng, dù tình hìnhkinh tế - xã hội 2015 vẫn diễn biến khó lường, nhưng ngành xi măng kỳ vọng sẽ khởisắc vì Chính phủ vẫn quan tâm đầu tư các công trình hạ tầng kỹ thuật trọng điểm, vàcác dự án xây đường bằng bê tông đẩy mạnh sưc tiêu thụ tránh hàng tồn khoTổng sản lượng tiêu thụ toàn ngành xi măng tháng 3/2016 ước đạt khoảng 4,3triệu tấn Vicem 1,7 triệu tấn, tăng khoảng 3,5 triệu tấn so với tháng 2/2016. So vớicùng kỳ năm trước, lượng sản xuất năm 2016 ước đạt khoảng đạt 12,4 triệu tấn tăngGVHD Hồ Đăng Huy9Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm Sơn1 triệu tấn tăng 9,6% so với năm 2015; ước lượng tiêu thụ xi măng năm 2016 ướcđạt 11,6 triệu tấn tăng 0,9 triệu tấn tăng 10% so với năm Bộ Xây dựng, cả nước hiện có hơn 100 doanh nghiệp sản xuất và kinhdoanh trong lĩnh vực xi măng. Nhiều địa phương và doanh nghiệp vẫn tiếp tục đầu tưdây chuyền sản xuất. Dự báo đến năm 2020, sản lượng xi măng của Việt Nam đạtkhoảng 100 triệu tấn xi măng/năm. Trước đây, công suất chỉ đến 1 triệutấn/năm, nay nhiều doanh nghiệp nâng công suất lên từ 3-4 triệu tấn/ Nam tiếp tục có triển vọng tốt khi 20 triệu tấn xi măng sẽ được Công ty cổphần xi măng Xuân Thành xuất sang Nam Phi với tổng giá trị 1,2 tỷ ký kết giữaCông ty cổ phần xi măng Xuân Thành Việt Nam và Công ty Ores & Minerals UK LtdVương quốc Anh về việc xuất khẩu xi măng sang thị trường Nam Phi diễn ra tại HàNội, ngày 2/ Phân tích tổng quát tình hình tài chính của công tyBáo cáo tài chính là hệ thống báo cáo được lập theo chuẩn mực và chế độ kế toánhiện hành phản ánh các thông tin kinh tế, tài chính của các đơn vị. Theo đó, Báo cáotài chình chứa đựng những thông tin tổng hợp nhất về tình hình tái sản, nguồnvón chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính và kết quả kinh doanh trongkỳ của doanh nghiệp. Hệ thống báo cáo tài chính chính giữ một vai trò đặt biệt quantrọng trong phân tích tình hình tài chính của doanh hiểu rõ hơn về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của Công ty Xi MăngBỉm Sơn, sau đây ta đi sâu vào tìm hiểu hai báo cáo tài chính của Công ty Xi Măng BỉmSơn đó là bảng cân đối kế toán,và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát toàn bộ giátrị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thờiđiểm nhất dung của bảng cân đối kế toán thể hiện qua hệ thống các chỉ tiêu phản ánh tìnhhình tài sản và nguồn hình thành tài sản. Các chỉ tiêu này được phân loại, sắpxếp thành từng loại, mục và từng chỉ tiêu cụ tài sản phản ánh giá trị ghi sổ của toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệpđến cuối năm kế toán đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các giai đoạn, cáckhâu của quá trình kinh doanh. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài sản được sắp xếptheo nội dung kinh tế của các loại tài sản của doanh nghiệp trong quá trình tái sản Hồ Đăng Huy10Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnPhần nguồn vốn phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanhnghiệp đến cuối năm hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được sắp xếp theotừng nguồn hình thành tài sản của đơn vị nguồn vốn của bản thân doanh nghiệp –vốn chủ sở hữu, vốn người đi vay, nguồn vốn chiếm dụng….Bảng cân đối kế toán giúp cho việc đánh giá phân tích thực trạng tài chínhcủa doanh nghiệp như tình hình biến động về quy mô và cơ cấu tài sản, nguồn hìnhthành tài sản, về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán, tình hình phânphối lợi nhuận. Đồng thời, giúp cho việc đánh giá khả năng huy động nguồn vốnvào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tớiĐvt triệu đồngCHỈ TIÊUTÀI SẢNA. Tài sản lưu động và đầu tưngắn hạnI. Tiền và các khoản tươngđương tiềnII. Các khoản đầu tư tài chínhngắn hạnIII. Các khoản phải thu ngắnhạnIV. Tổng hàng tồn khoV. Tài sản ngắn hạn khácB. Tài sản cố định và đầu tư dàihạnI. Các khoản phải thu dài hạnII. Tài sản cố địnhIII. Bất động sản đầu tưIV. Tài sản dở dang dài hạnV. Các khoản đầu tư tài chínhdài hạnVI. Tổng tài sản dài hạn khácVII. Lợi thế thương mạiTỔNG CỘNG TÀI SẢNGVHD Hồ Đăng Huy201120122013201420151,182,627 1,211,192 1,156,835 1,282,123 1,083,92767,02791,442131,894352,260158,03489,000130,00088,0326,8320402,255527,867430,774435,822343,755611,450454,130475,336461,478561,69012,8957,75330,79925,73120,4484,870,157 4,516,426 4,628,045 4,330,981 4,063,372000004,661,320 4,430,228 4,441,217 4,178,753 3,908,87300000198,1026,62969,62975,63785,0280000010,73579,569101,65762,71457,2590015,54213,87712,2126,052,78 5,727,618 5,784,880 5,613,104 5,147,29911Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm Sơn4NGUỒN VỐNA. Nợ phải trảI. Nợ ngắn hạnII. Nợ dài hạnB. Nguồn vốn chủ sở hữuI. Vốn chủ sở hữuII. Nguồn kinh phí và quỹ khácTỔNG CỘNG NGUỒN VỐN5,017,885 4,584,023 4,636,148 4,141,980 3,426,0341,697,45 1,884,1744 2,391,654 2,703,090 2,687,6703,320,431 2,699,849 2,244,494 1,438,890738,3641,034,89 1,143,5995 1,148,732 1,471,124 1,721,2651,034,89 1,143,5995 1,148,732 1,471,124 1,721,265000006,052,784 5,727,618 5,784,880 5,613,104 5,147, Phân tích tình hình tài sản của công tyTài sản là một trong những bộ phận cốt lõi trong mọi tài chính của bất cứ cánhân tổ chức đây biết được vị thế và chỗ đứng và nghiệp phát triển hay đixuống của doanh nghiệp. Hay chính là để biết được tài chính của công ty như thế nàotốt hay xấu ta cần đi phân tích tài sản của công ty để từ đó có thể đánh giá một cáchchân thực về tài chính của công ty. Công ty Xi Măng Bỉm Sơn là đề tài phân tích hình tài sản theo xu hướngĐể biết được tài sản của công ty tốt hay xấu tăng trưởng hay phát triển ta điphân tích tài sản của công ty qua các năm liên tiếp tăng hay giảm và tăng giảm là baonhiêu. Điều này được thể hiện rõ qua phương pháp phân tích tài sản theo xu vậy ta cùng tìm hiểu yếu tố này đối với Công ty Xi Măng Bỉm . Phân tích xu hướng tài sản thông qua bảng cân đối kế toánĐvt triệu đồngCHỈ TIÊUTÀI SẢNA. Tài sản lưu độngvà đầu tư ngắn hạnB. Tài sản cố định vàđầu tư dài hạnGVHD Hồ Đăng Huy2012/2011+/%2013/2012+/%2014/2013+/%2015/2014+/% tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnTỔNG CỘNG-325,166 -8,30%Tài sản của công ty bao gồm thứ nhất tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn, thứhai là tài sản cố dịnh và đầu tư dài hạn . Tài sản lưu động là tài sản có thời gian luânchuyển ngắn dưới 12 tháng, tài sản cố định thì có thời gian dai và tối thiểu là hơn mộtnăm. Cũng như các tổ chức kinh tế khác thì tài sản chia làm hai nhóm chính là tài sảnngắn hạn và tài sản dài bảng phân tích thì nhìn chung qua các năm tổng tài sản của công ty là giảmso với các năm và tốc độ tăng giảm là không đồng đều .Chỉ có duy nhất một năm tăngtrưởng đó là vào năm 2013 tốc độ tăng trưởng rất đáng chậm chỉ tăng triệuđồng ứng với 1% so với năm 2012 điều này có được ta thấy từ việc tăng tài sản dàihạn sẽ tác động tới tổng tài sản mạnh hơn là tài sản gắn hạn. Còn lại các năm 2012,2014, và 2015 là giảm. Và tương ứng với trường hợp này tất cả tài sản dài hạn quacác năm này đều mạnh nhất là năm 2015 giảm triệu đông tươngứng với 8,30% so với năm 2014 . Năm 2012 cũng là năm mà tài sản công ty giảmđáng kể giảm tới triệu đồng tương ứng với 5,37 % so với năm cũng là năm giảm tài sản và nguyên nhân có lẽ là do giảm tài sản dài hạn giảmhẳn triệu đồng ứng với 6,42% so với năm vậy liên tục qua 5 năm thì tổng tài sản của công ty từ đầu năm 2011 đếnnăm là giảm triệu đồng một con số không hề tình hình của công ty đểmuốn tăng tổng tài sản thì cách tối ưu nhất là tăng tài sản dài tìm hiểu rõ ta đi phân tích từng nhóm tài Phân tích nhóm tài sản ngắn hạnĐvt triệu đồngCHỈ TIÊUTÀI SẢNA. Tài sản lưu động vàđầu tư ngắn hạnI. Tiền và các khoảntương đương tiềnII. Các khoản đầu tưtài chính ngắn hạnGVHD Hồ Đăng Huy2012/2011+/%28, tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnIII. Các khoản phảithu ngắn hạnIV. Tổng hàng tồn khoV. Tài sản ngắn hạnkhác125,612-157, sản ngắn hạn của công ty chiến tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản .Vì thế các chỉsố tuyệt đối có giá trị không cao, và các chỉ số này tăng giảm không đồng có quy luât cứ một năm tăng thì năm tiếp theo sẽ giảm và ngược lại .Tài sản ngắnhạn đạt mức cao nhất vào năm 2014 tăng triệu đồng ứng với 10,83% so với2013, đó là vì năm nay công ty đã đẩy mạnh khoản dự trữ tiền và các khoản tươngđương tiền lên tới triệu đồng mà rút vốn các khoản đầu tư tài chính ngắnhạn,giảm tới 92,24% so với năm trước, đồng thời giảm hàng tồn kho thúc đấy cácchương trình bán hàng làm hàng tồn kho giảm triệu ở mức tài sản ngắn hạn tăng là năm 2012 với khoản dự trữ tiền là đồng và công ty lúc này cũng tăng cường đầu tư tài chính, hàng tồn kho lúc nàygiảm triệu đồng .Công ty đã bán được hàng nhưng đã không được thanh toánsớm khiến các khoản phải thu tăng triệu năm 2013 và 2015 thì cơ cấu tài sản ngắn hạn của công ty đã thay đổi .Năm 2015 là giảm mạnh hơn lúc này có lẽ công ty rút vốn 100% các khoản đầu tư tàichính so với năm 2014, dự trữ tiền cũng giảm, hàng tồn kho thì tăng lên cao triệu đồng, thị trường xi măng lúc này đang trong tình trạng khủng hoảngthừa gat gắt. Hi vọng sẽ tiếp nối lịch sử vào năm 2016 tài sản ngắn hạn của công ty sẽtăng trưởng góp phần tăng tổng tài sản Tài sản dài hạn thường là tài sản trọng tâm của các công ty có chu kỳ sản xuất dàingày và có tác động mạnh mẽ tới tổng tài sản .Ta đi phân tích chi tiết tình hình tài sảndài hạn qua các năm. Tại sao chỉ có một năm tăng tài sản dài hạn làm góp phần tăngtổng tài sản cũng chỉ một năm 2013 so với các năm còn phân tích tài sản dài hạnCHỈ TIÊU2012/2011+/%2013/2012+/%2014/2013+/%2015/2014+/%TÀI SẢNB. Tài sản cố định và đầutư dài hạnI. Các khoản phải thu dàihạnII. Tài sản cố địnhGVHD Hồ Đăng Huy353,7310231, tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnIII. Bất động sản đầu tưIV. Tài sản dở dang dàihạnV. Các khoản đầu tư tàichính dài hạnVI. Tổng tài sản dài hạnkhácVII. Lợi thế thương mại0191, chung công ty có chiến lược thu tiền rất tốt không để trường hợp phải thudài hạn và công ty cũng không có khoản nào đầu tư tài chính dài hạn. Ở phần tài sảndài hạn thì chỉ có duy nhất năm 2013 là công ty tập trung tăng giá trị của nhóm tàisản 2013 thì tất cả các hạng mục dài hạn đều tăng công ty đã mua thêm tàisản cổ định .tài sản dở dang dài hạn cũng đã tăng rồi cộng thêm lợi thế thương mạicũng tăng. Làm cho tổng tăng lên là triệu đồng ứng với 2,47% so với nămtrướcCác năm còn lại 2011 2012 2014 2015 thì chỉ số này đều giảm nguyên nhân donăm 2011 do khấu hao hao mòn tài sản vô hình cao, năm 2012, 2014, 2015 do haomòn lỹ kế của tài sản cố định tăng mà không mua thêm tài sản làm tăng nguyên đây là phần lớn trong kết cấu tài sản, mà tình hình luôn giảm thì tình hình tàichính của công ty cần phải nghiên cứu lại để có những hoạch định phát triển công ty . Để dễ hình dung hơn về tình hình tài sản của công ty sau đây ta có biểu đồ thể hiện tốcđộ tăng trưởng tài sản của công ty qua các nămTình hình tài sản của công ty có sự đối chiều về xu hướng phát triển giữa tài sảnngắn hạn và dài hạn. Trong một năm thì thường là khi tăng tài sản ngắn hạn thù tàisản dài hạn bị giảm , và ngược lại khi tăng tài sản dài hạn thì tài sản ngắn hạn sản ngắn hạn thì luôn có khuynh hướng đổi chiều năm trước tăng thì nămsau giảm và cứ lặp đi lặp lại như một chu kì. Nhưng lượng tăng giảm không đồng đềutốc độ tăng nhỏ hơn tốc độ giảm. Vì thế tổng kết qua 5 năm thì trị giá tài sản ngắn hạngiảm đáng kể ở năm 2015. Và cứ tốc độ này hi vọng năm 2016 tài sản lặp lại chu kìcủa nó sẽ tăng với chu kỳ của tài sản ngắn hạn thì sang tài sản dài hạn của công ty chỉ cónăm 2013 là khởi sắc còn lại các năm là liên tục chiều giảm. Nhưng có dấu hiệu đángmừng là về cuối năm 2015 đã có sự tăng trưởng nhẹ. Và ta cũng hi vọng với nhữngchính sách của công ty sẽ cho một con số ấn tượng vào năm tớiGVHD Hồ Đăng Huy15Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnNhư ta thấy phần tài sản dài hạn luôn là phần tài sản chính trong mỗi công ty . Vìthế tổng tài sản của công ty chịu ảnh hưởng rất lớn từ phần tài sản dài hạn. Do Taisản dài hạn của công ty chỉ tăng vào năm 2013 nên tổng tài sản cũng chỉ có khởi sắcvào năm này và sau đó là trượt dốc. Để giữ vững vị thế tốp 5 công ty xi măng lớn vàvũng mạnh trong nước thì các chính sách công ty phải có những kế hoạch và chiếnlược nên tăng tài sản hay giảm tài sản và kết cấu của từng loại tài sản cho phù Phân tích tài sản theo kết cấuPhần trên ta đã tìm hiểu về xu hướng phát triển qua từng năm. Sự biến động củacác tài sản là không đồng đều nên tỷ trọng của từng loại tài sản trong tổng tài sản làbiến đổi. Để biết rõ hơn về tài sản ta tiếp tục phân tích theo chiều dọc của bản cân đốiđể biết rõ được mức độ ảnh hưởng của từng bộ phận trong tổng thểBảng phân tích dọc phần tài sản trong bảng cân đối kế TIÊUTÀI SẢNA. Tài sản lưu động và đầu tưngắn hạnI. Tiền và các khoản tương đươngtiềnII. Các khoản đầu tư tài chínhngắn hạnIII. Các khoản phải thu ngắn hạnIV. Tổng hàng tồn khoV. Tài sản ngắn hạn khácB. Tài sản cố định và đầu tư dàihạnI. Các khoản phải thu dài hạnII. Tài sản cố địnhIII. Bất động sản đầu tưIV. Tài sản dở dang dài hạnV. Các khoản đầu tư tài chính dàihạnVI. Tổng tài sản dài hạn khácVII. Lợi thế thương mạiGVHD Hồ Đăng Huy2011 2012 2013 2014 76,77%, đến tổng tài sản dài hạn khác là 1,76%, tài sản dở dang dài hạn là1,20%, Lúc này doanh nghiệp đã có lợi thế thương mại chiếm 0,27%Tài sản ngắn hạn chiếm 20% Trong đó cao nhất là hàng tồn kho chiếm 8,22%tiếp đến các khoản phải thu ngắn hạn và dự trữ tiền đã tăng lên mức 2,28%.Cơ cấu tài sản của năm 2014, 2015 tương đồng với nhau. Tỷ số tài hạn chiếmtrên 77% tập trung vẫn là tài sản cố định chiếm trên dưới 75%, tài sản dở dang dàihạn trên 1,3% và cả hai năm nay cũng duy trì được mức lợi thế thương mại là 0,25%năm 2014, và 0,24% năm 2015. Tài sản ngắn hạn chiếm trên 21% tập trung lớn nhấtvẫn là hàng tồn kho 8,22% năm 2014 và 10,91% năm 2015, tiếp đến là các khoản phảithu cũng ở mức độ cao chiếm 7,76% năm 2014 và 6,68% năm 2015, tiếp đến là tiền vàcác khoản dự trữ năm 2014 chiếm 6,28% và năm 2015 chiếm 21, 06%Tài sản của công ty tập chung chủ yếu vào tài sản cố định, đến hàng tồn kho, vàcác khoản phải thu ngắn hạn. Các yếu tố này làm cho đồng vốn bỏ ra có tính luânchuyển rất thấp, Vì thế sức ép cho nguồn vốn lúc này là rất cao. Tính chất hàng tồnkho và các khoản phải thu là rất khó chủ động giải quyết mà bị phụ thuộc vòa tínhchất thị ty cần có những chính sách tài chính về phần tài sản phù hợpvới thị trường hiện Tình hình nguồn vốnĐể tiến hành kinh doanh, các DN cần phải xác định nhu cầu đầu tư, tiến hành tạolập, tìm kiếm, tổ chức và huy động vốn. Doanh nghiệp có thể huy động vốn chonhu cầu kinh doanh từ nhiều nguồn khác nhau; trong đó, có thể quy về hai nguồnchính là VCSH và nợ phải trả. Để hiểu rõ về tốc độ phát triển và cơ cấu của nguồn vốnta đi phân tích theo hai phương pháp sau Tình hình nguồn vốn theo xu hướngDoanh nghiệp có trách nhiệm xác định số vốn cần huy động, nguồn huy động,thời gian huy động, chi phí huy động,…sao cho vừa bảo đảm đáp ứng nhu cầu về vốncho kinh doanh, vừa tiết kiệm chi phí huy động, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và đảmbảo an ninh tài chính cho DNĐể biết được chính xác tình hình huy động vốn, nắm được các nhân tố ảnhhưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động về cơ cấu NV, ta điGVHD Hồ Đăng Huy18Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm Sơnphân tích ngang, cả về số tuyệt đối và số tương đối trên tổng số nguồn vốn cũngnhư theo từng loại phân tích ngang tổng nguồn vốn qua các nămĐvt triệu đồngCHỈ TIÊU2012/2011+/%2013/2012+/%2014/2013+/%2015/2014+/%NGUỒN VỐNA. Nợ phải trảB. Nguồn vốnchủ sở hữu-433,862108, CỘNG-325, ty có hai nguồn vốn chủ yếu đó là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữuNhìn chung xu hướng của tổng nguồn vốn là có xu hướng giảm trong 5 năm cũngchỉ có năm 2013 là nguồn vốn có xu hướng tăng, Nợ phải trả liên tục giảm qua cácnăm thể hiện chính sách trả nợ của công ty rất tốt , Và đặc biệt là vốn chủ sở hữu luôntăng qua các năm điều này thể hiện sức hấp dẫn đầu tư vào công ty của các nhà đầutư, điều này tạo tiền đề tốt cho công ty phát triển. Và cơ cấu nguồn vốn này an toàngiảm sức ép chi phí lãi vay. Nhưng sẽ giảm tỷ lệ sinh lời trên vốn chủ sở hũuNăm 2012 tổng nguồn vốn giảm triệu đồng tương đương với 5,37% sovới năm 2011 trong đó nợ phải trả giảm triệu đồng giảm nợ so với năm trướclà 8,65% trong khi đó nguồn vốn đã tăng thêm triệu đồng tương đương với10,5% so với năm 2011Năm 2013 năm nay có lẽ do đầu tư thêm nên công ty đã tăng dư nợ phải trả triệu đồng tương đương 1,14% so với năm 2012, và vốn của chủ sở hữu nămnay tăng nhưng tăng rất nhẹ so với năm trước chỉ bằng 0,45% với số tiền tăng thêmlà triệu đồng . Việc này góp phần tăng tổng nguồn vốn lên triệu đồng vàđạt tăng trưởng nhẹ 1% so với năm 2012GVHD Hồ Đăng Huy19Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnNăm 2014 năm nay công ty đã có chính sách trả nợ tốt tổng dư nợ đã triệu đồng và giảm 10,66% so với năm 2013, lúc này thì nguồn vốn chủ sởhữu tăng khá cao đạt tới triệu đồng và tăng 28,07% . Và tổng nguồn vốn nămnay lại giảm triệu đồng , 2,97% so với năm 2013Tới năm 2015 thì tổng nguồn vốn giảm đáng kể giảm triệu đồng , giảm8,30% so với năm 2014. Đó là do công ty năm nay đã trả nợ với số tiền tới đồng giảm tỷ lệ vay nợ 17,29% và sức hấp dẫn đầu tư của công ty vẫn rất nóngsố vốn chủ sở hữu tăng triệu đồng tăng 17% so với năm trướcTại sao năm này nợ phải trả tăng năm kia nợ pải trả lại giảm. Ta đi phân tích rõhai nhân tố là nợ ngắn hạn và nợ dài hạn tăng giảm như thế nào để đạt mức nợ phảitrả của công ty qua các nămBảng phân tích ngang nợ phải trảĐvt triệu đồngCHỈ TIÊUNGUỒNVỐNA. Nợ phảitrảI. Nợ ngắnhạnII. Nợ dàihạn2012/2011+/%-433, phải trả của công ty gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn . Tổng quan 5 năm quata thấy công ty thường có nợ ngắn hạn tăng và nợ dài hạn giảm, công ty có xu hướngthay đổi cơ cấu nợ từ nợ dài hạn qua nợ ngắn hạnNăm 2012 tổng nợ phải trả là giảm triệu động trong đó công ty đã tăngvay nợ ngắn hạn là triệu đông, tăng 11% so với năm 2011 và công ty đã trả nợcác khoản nợ dài hạn làm cho khoản nợ dài hạn của công ty giảm triệu đồngvà giảm 18,69% so với năm 2011Năm 2013 lúc này công ty tiếp tuc tăng dư nợ ngắn hạn đạt mức tăng du nợ caohơn năm 2012 là triệu đồng tương ứng là 26,93%, Và công ty giảm mức dư nợGVHD Hồ Đăng Huy20Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm Sơndài hạn so với năm trước là triệu đồng. Điều này đã làm tăng dư nợ phải trảlà triệu đồngNăm 2014 công ty tiếp tục nhũng chính sách trả nợ của mình đã góp phần giảmdư nợ của mình triệu đồng giảm 10,66% so với năm 2013. Công ty tiếp tụcchuyển cơ cấu nợ vay thêm nợ ngắn hạn triệu đồng tăng 13,02% so với nămtrước. Công ty trả nợ vay dài hạn triệu đồng tương ứng là giảm 35,89% nợ sovới năm trướcNăm 2015 lúc này công ty đã tích cực trong chính sách trả nợ nợ ngắn hạn triệu đồng và cả trên nợ dài hạn là triệu đồng tương đương tới48,69% so với năm cộng đã góp phần giảm nợ phải trả là tươngđương 17,29% so với năm 2014Ta thấy trong những năm gần đây công ty đã tích cực trả nợ và có xu hướngchuyển từ nợ dài hạn sang nợ vay ngắn hạn. Để hiểu rõ hơn tình hình nguồn vốn củacông ty ta đi phân tích chi tiết nguồn vốn chủ sở hữuBảng phân tích nguồn vốn chủ sở hữuĐvt triệu đồngCHỈ TIÊUNGUỒN VỐNB. Nguồn vốn chủsở hữuI. Vốn chủ sở hữuII. Nguồn kinh phívà quỹ khác2012/2011+/%108, 322, 250, vốn chủ sở hữu của công ty cũng chính là vốn chủ sở hữu vì công ty không cónguồn kinh phí và quỹ ta thấy vốn chủ sở hữu của công ty là liên tục tăng qua các năm. Đây là điểmthuận lợi cho công ty và việc tăng trưởng này rất là tốt thể hiện tiềm lực tài chính củadoanh nghiệp. Và đối với chủ nợ vốn chủ sở hữu tăng đây chính là sự đảm bảo giántiếp cho các khoản vay của công ty. Giúp cho công ty có thế huy động vốn dễ dàng khicó việc cầnGVHD Hồ Đăng Huy21Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm Sơntuy tốc độ tăng trưởng không đều năm 2012 tăng triệu đồng ứng với 10,5%so với năm 2011, năm 2013 tăng thêm triệu đồng chỉ tăng 0,45% so với năm2012, năm 2014 có tẳng trưởng rất mạnh tăng thêm triệu đồng chiếm28,07% so với năm 2013. Còn năm 2015 vẫn tốc độ tăng giờ vốn chủ sở hữu tăng triệu tăng 17% so với năm Tình hình nguồn vốn theo kết cấuViệc xem xét tình hình biến động về tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốncho phép các nhà quản lý đánh giá được cơ cấu vốn huy động, tỷ trọng từng loạinguồn vốn chiếm trong tổng số và xu hướng biến động của chúng theo thời gianđể thấy được mức độ hợp lý và an ninh tài chính của DN trong việc huy động phân tích kết cấu của nguồn vốnCHỈ TIÊU20112012 2013 20142015NGUỒN VỐNA. Nợ phải Nợ ngắn Nợ dài Nguồn vốn chủ sở Vốn chủ sở Nguồn kinh phí và quỹ khácTỔNG CỘNG NGUỒN vốn của công ty gồm nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu. Trong công tynguồn vốn từ nợ phải trả chiếm tỷ trọng lớn và giảm dần qua các năm, và công tyđang có xu hướng chuyển đổi cơ cấu nợ từ nợ dài hạn qua nợ ngắn hạn điều này làmcho nợ ngắn hạn thì tăng qua các năm còn nợ dài hạn thì giảm dần qua các nămGVHD Hồ Đăng tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm lại là nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng thấp nhưng tăng dần qua các năm,và chỉ có vốn chủ sở hữu chứ không có vốn của nguồn kinh phí và quỹ 2011 tỷ lệ nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn chiếm tới 82,90% trong tổngnguồn vốn, trong đó chủ yếu là nguồn nợ dài hạn và chiếm tỷ trọng lơn tới 54,86%, nợngắn hạn chiếm 28,04%. Nguồn vốn chủ yếu là từ nguồn nợ cho nên nguồn vốn chủ sởhữu lúc này chỉ chiếm 17,10% trên tổng số nguồn vốn. Điều này rất tốt có nguồn vốntăng và nợ dài hạn mang tính ổn định nhưng phải chịu chi phí lãi vay cao cho nên caoquá là tạo sức ép về chi phí lãi vayNăm 2012 ta thấy công ty đã có chính sách trả nợ tỷ trọng nợ phải trả của côngty đã giảm nhẹ chiếm 80,03% trên tổng số nguồn vốn, công ty chỉ trả nợ những khoảnnợ dài hạn giúp khoản nợ dài hạn giảm nhẹ xuống còn 47,14 %, và chuyển cơ cấu nợtăng dư nợ ngắn hạn lúc này tỷ trọng của nợ ngắn hạn chiếm tới Nợ phải trảđã giảm thì giờ nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên tỷ trọng là 19,97%. Điều này làtương đối tốt vì giảm được sức ép lãi vay dài hạn đồng thời tăng tăng nguồn vốn chủsở hữu đảm bảo chắc chắnNăm 2013 lúc này tỷ trọng tỷ lệ nợ có tăng nhẹ 80,14% giờ nguồn nợ ngắn hạn làcao nhất chiếm tới 41,34%, và nợ dài hạn lúc này giảm xuống chiếm 38,8%, và tỷtrọng vốn chủ sở hữu đã giảm nhẹ giờ còn 19,86% . Cơ cấu này tốt hơn năm trướcnguồn vốn dài hạn chắc chắn cộng thê nguồn vốn chủ sở hữu tăngNăm 2014 công ty cơ cấu các khoản nợ tích cực tăng khoản vay nợ ngắn hạn vớitỷ trọng 48,16% trên tổng số vốn và đã có chính sách làm giảm nợ dài hạn xuống còn25,63% trên tổng số nợ , góp phần giảm tỷ số nợ xuống còn 73,79% trên tổng số vốn,và tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng đạt mức 26,21% trên tổng số vốn. Tình hình này côngty cẩn thận vì ngắn hạn yêu cầu mình phải trả tiền trong vòng một năm, và cũng maynguồn vốn chủ sở hữu đã tăng tạo sự vững chắc cho việc trả nơNăm 2015 tỷ lệ kết cấu nguồn vốn đã thay đổi rõ rệt và theo hướng tích cực giờcông ty không phải phụ thuộc vào nguồn vốn vay nhiều nữa, và tỷ trọng nợ phải trảlúc này còn 66,56% , và giờ nợ vay ngắn hạn chiếm tới 52,22%, nợ vay dài hạn chiếm14,34%. Rất mừng tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng lên đáng kể chiếm tới 33,44% trêntổng số vốn . Vỗn chủ sở hữu đã tăng đảm bảo cho nợ vay ngắn hạn và giảm sức ép chiphí vay dài hạn điều này là tốtGVHD Hồ Đăng Huy23Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm SơnNhư vậy qua các năm các nhà quản lý của công ty đã có chính sách tài chính vềđặc biệt là giảm các khoản nợ dài hạn, Nguồn vốn chủ sở hữu tăng nên đáng kể. Giảmđược áp lực chi phí lãi vay, và tăng nguồn vốn chủ động của công ty. Nhưng cẩn thậnkhả năng thanh toán nợ ngắn hạn vào các năm tơiVới tốc độ này hi vọng công ty sang năm 2016 sẽ có cơ cấu nguồn vốn tốt hơngiảm các khoản nợ và tiếp tục tăng vốn chủ sở hữu, thu hút các vốn đầu tư, và cần cócác nguồn kinh phí và các quỹ trong công ty để đảm bảo việc hoạt động sản xuất . Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanhBáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kế toán của doanhnghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động kinh doanh sự phân tích các số liệu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các nhàquản trị doanh nghiệp và các đối tượng sử dụng thông tin đánh giá được các thayđổi tiềm tàng về các nguồn lực kinh tế mà doanh nghiệp có thể kiểm soát trong tươnglai, đánh giá khả năng sinh lời của doanh nghiệp, hoặc đánh giá tính hiệu quả của cácnguồn lực bổ sung mà doanh nghiệp có thể sử triệu đồngChỉ tiêu201120121. Tổng doanh thu hoạt động kinh doanh2. Các khoản giảm trừ doanh thu1,254,86337,276921,67428,5603. Doanh thu thuần 1-24. Giá vốn hàng bán5. Lợi nhuận gộp 3-46. Doanh thu hoạt động tài chính7. Chi phí tài chính-Trong đó Chi phí lãi vay8. Phần lợi nhuận hoặc lỗ trong công ty liên kếtliên doanh9. Chi phí bán hàng10. Chi phí quản lý doanh nghiệp11. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh5+6-7+8-9-101,217,587939,380278,20787,76470,97447,702893,114713,082180,031112,16640,54340,39420131,010,724-28,5601,039,284826,262213,021-37,06338,59437,974089,23966,349057,88632,531139,409161,237GVHD Hồ Đăng Huy2420142015978,28901,242,3940978,289804,662173,62716,52971,98034,5361,242,3941,035,913206,48131,29033,88133,718036,86135,319078,13137,426029,71242,94865,1852,618131,229Phân tích BCTC Công Ty CTY CP Xi Măng Bỉm Sơn12. Thu nhập khác13. Chi phí khác14. Lợi nhuận khác 12-1315. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế11+1416. Chi phí thuế TNDN hiện hành17. Chi phí thuế TNDN hoãn lại18. Chi phí thuế TNDN 16+1719. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanhnghiệp 15-1820. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểmsoát21. Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của côngty mẹ 19-20 hình kết quả hoạt động kinh doanh theo xu hướngTình hình tài sản và nguồn vốn giảm qua các năm. Tài sản chủ yếu là tài sản cốđịnh và hàng tồn kho. Nguồn vốn đa số từ đi vay nợ. Vậy tình hình kết quả kinh doanhđây là cái đích của mọi hoạt động . Công ty có lợi nhuận không chỉ từ hoạt động kinhdoanh mà còn có lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận . Ta cùng đi phân tích đểbiết rõ hơn về kết quả kinh doanh của công PHÂN TÍCH TỔNG QUÁTĐvt triệu đồng2012/20112013/20122014/20132015/2014Chỉ Tiêu+/%+/%+/%+/%Doanh nhuận hoạtđộng nhuận hoạtdộng tài nhuận hoạtđộng khácLợi nhuận sauthuếGVHD Hồ Đăng Lợi nhuận của các doanh nghiệp xi măng giảm mạnh Dù doanh thu quý I tăng trưởng, lợi nhuận CTCP Xi măng Hà Tiên 1 Vicem Hà Tiên, HoSE HT1 vẫn giảm gần 74% so với cùng kỳ năm trước, đạt gần 25 tỷ đồng. Đây là quý công ty có lợi nhuận thấp nhất kể từ quý I/2018. Tương tự, CTCP Vicem Thạch cao Xi măng TXM quý rồi lỗ thêm gấp đôi so với cùng kỳ 2021 và là mức lỗ nặng nhất 13 năm qua. Ảnh minh họa So với quý đầu năm ngoái, CTCP Xi măng Vicem Hải Vân HVX có doanh thu giảm hơn 17%, lợi nhuận sau thuế giảm 8%. Còn CTCP Xi măng Vicem Hoàng Mai HOM, lãi sau thuế nhích nhẹ so với cùng kỳ, lợi nhuận thuần hoạt động kinh doanh lại giảm đến 93%, chỉ ở mức 19 triệu đồng. Lãi của doanh nghiệp này chủ yếu đến từ khoản lợi nhuận khác tăng đột biến gấp 3 lần. Lợi nhuận nhiều doanh nghiệp xi măng kém khả quan chủ yếu do áp lực chi phí lớn. Vicem Hà Tiên cho biết, trong quýI/2022, giá than, dầu, thạch cao và nhiều nguyên liệu khác tăng vọt dưới tác động của xung đột Nga - Ukraine. Gánh nặng này khiến công ty giảm hơn 76 tỷ đồng lợi nhuận gộp. Vicem Thạch cao Xi măng lại chịu sức ép từ chi phí vận chuyển, bốc xếp. Khoản này tăng hơn gấp đôi cùng kỳ năm ngoái... Theo Hiệp hội Xi măng Việt Nam, than là nguyên liệu đầu vào quan trọng nhất, thường chiếm khoảng 35-40% giá thành sản xuất xi măng trong đó gần hai phần ba lượng than phải nhập khẩu khiến giá thành sản xuất xi măng tại Việt Nam phụ thuộc lớn vào giá than thị trường quốc tế. Xi măng cũng là ngành sản xuất thâm dụng điện năng, chi phí điện chiếm tới 15-20% giá thành thành phẩm. Mặc dù EVN đã cam kết không tăng giá điện trong năm 2022, VNDirect vẫn dự đoán chi phí sản xuất điện của các doanh nghiệp xi măng sẽ tăng lên. Trước áp lực chi phí, nhiều doanh nghiệp đã điều chỉnh giá bán xi măng với mức tăng phổ biến khoảng đồng một tấn vào nửa cuối tháng 3, có đơn vị nâng giá đến đồng một tấn. Gần đây, các doanh nghiệp tiếp tục tăng giá. Vicem Bút Sơn điều chỉnh tăng đồng một tấn, Xi măng Bỉm Sơn tăng thêm đồng một tấn, Xi măng The Vissai nâng giá thêm đồng một tấn... Dự báo tình hình chung cả năm, VnDirect cho rằng, các doanh nghiệp xi măng niêm yết có thể cải thiện kết quả kinh doanh nhờ thị trường căn hộ chung cư tại TP. HCM, Hà Nội và các dự án bất động sản nghỉ dưỡng phục hồi. Điều này làm giảm bớt việc xuất khẩu bán thành phẩm - clinker, giúp doanh nghiệp dần thoát cảnh chịu chi phí vận chuyển tăng cao, phụ thuộc lớn vào thị trường nước ngoài khiến kinh doanh kém hiệu quả. Cạnh tranh trong thị trường nội địa Bên cạnh đà tăng như vũ bão của chi phí đầu vào, các doanh nghiệp ngành xi măng còn đối diện với tình trạng dư cung và cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp. Kể từ đầu năm 2022, trong khi xi măng có 2 lần tăng giá lớn thì thép xây dựng đã liên tục điều chỉnh tăng giá 7 lần. Theo như các chuyên gia trong ngành ước tính thép và xi măng thường chiếm tới 15- 20% tổng chi phí xây dựng. Do đó, việc tăng giá các mặt hàng vật liệu xây dựng như thép và mới đây là xi măng sẽ ảnh hưởng đáng kể đến tiến độ tại các dự án xây dựng ở cả 3 phân khúc xây dựng dân dụng, nghỉ dưỡng và hạ tầng, từ đó nhu cầu xi măng thực tế có thể thấp hơn dự kiến. Hiện nhu cầu nội địa đang dần được phục hồi, nhưng dưới 65 triệu tấn, cộng với tình trạng dư cung, khiến cạnh tranh tiêu thụ trong ngành xi măng vẫn tiếp diễn theo chiều gay gắt trong thời gian tới. Dự báo năm 2022, lượng tiêu thụ xi măng nội địa sẽ tăng trưởng trở lại do triển khai thi công nhiều công trình cơ sở hạ tầng. Tuy nhiên, áp lực nhiên liệu đầu vào tiếp tục ảnh hưởng đến giá thành và lợi nhuận của doanh nghiệp ngành xi măng. Bức tranh xám màu của các doanh nghiệp xi măng quý III Theo thông tin từ Tổng công ty Xi măng Việt Nam Vicem, đại dịch COVID-19 lần thứ 4 từ 27/4 đến nay đã ảnh hưởng ... Kỳ vọng lớn hưởng lợi từ đầu tư công, Xi măng Hà Tiên 1 HT1 lần đầu báo lỗ sau 8 năm hoạt động CTCP Xi măng Hà Tiên 1 Mã HT1 vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý 3/2021 với hầu hết các chỉ số ... Dịch COVID-19 Các doanh nghiệp xi măng thuộc Vicem báo lỗ gần 80 tỷ đồng Tổng công ty Xi măng Việt Nam Vicem cho biết, đại dịch COVID-19 lần thứ 4, từ 27/4 đến nay, đã ảnh hưởng nặng nề ...

tài chính xi măng