4.4. Bị động với các động từ ‘have/get’ Chủ động Bị động Have + Sb + V+ St Get + Sb + to V + St Have/Get + St + PII Ví dụ: - She has me write this letter. (Cô ấy nhờ tôi viết lá thư này.) => She has this letter written by me. (Lá thư này được cô ấy nhờ tôi viết.) - My father gets me to Phân biệt Get và Have. 30 Tháng Chín, 2022 - by Sự Khác Nhau - Leave a Comment. Have và Get là 2 động từ thường gây nhầm lẫn cho người học do có phần giống nhau về mặt ý nghĩa. Vì vậy, chúng ta phải phân biệt được một cách rõ ràng 2 động từ để sử dụng chúng một cách 3. Chúng ta có thể dùng cả Will cùng Be going to để dự đoán việc xảy ra sau đây nhưng Be going to gần gũi hơn với thông dụng hơn trong văn nói hay ngày. I think United will win the game. Hoặc. I think United are going to lớn win the game. I think United will win the game. 1. Câu bị động với các động từ có 2 tân ngữ như: give, lend, send, show, buy, make, get,… thì ta sẽ có 2 câu bị động; 2. Câu bị động có động từ tường thuật; 3. Khi câu chủ động là câu nhờ vả với “have”, “get”, “make”… 4. Khi câu chủ động là câu hỏi Y/N Cấu trúc nhờ vả tiếng anh mang nghĩa dữ thế chủ động : HAVE/ GET + something + Phân từ 2. Ở dạng câu nhờ vả bị động, “ have ” và “ get được sử dụng và mang ý nghĩa giống nhau . Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với HAVE: Cách dùng ĐỘNG TỪ KHỞI PHÁT : LET, MAKE, GET, HAVE, HELP và bài tập thực hành. Động từ khởi phát hay còn gọi là động từ chỉ nguyên nhân (causative verbs) nói lên việc một người nào đó khiến cho một việc gì đó xẩy ra, một điều mà một người nào đó làm cho chúng ta hoặc Câu bị động : I have the floor cleaned by my boyfriend everyday . Câu bị động đặc biệt với “get” Câu dữ thế chủ động : Get sb to do sth Câu bị động : Get sth done (by sb): Nhờ vả ai đó làm thứ gì. Ví dụ : Câu dữ thế chủ động : The offender got my brother give a box of drug . Câu bị động với get (The passive with get) 1. Ta đôi khi chia dạng bị động với get nhiều hơn với be. The vasegot brokenwhen we moved. (Bình hoa bị vỡ khi chúng tôi di chuyển.) We get paidmonthly. (Chúng tôi được trả lương hàng tháng.) It was so hot my shoulders were getting burnt. (Thật là nóng, vai của tôi bỏng mất.) Vay Tiền Nhanh Chỉ Cần Cmnd Asideway. Động từ khởi phát hay còn gọi là động từ chỉ nguyên nhân causative verbs nói lên việc một người nào đó khiến cho một việc gì đó xẩy ra, một điều mà một người nào đó làm cho chúng ta hoặc một người nào khác. Điều đó có nghĩa là “chủ từ” là nguyên nhân cho hành động xẩy ra nhưng không phải chủ từ thực hiện hành động đó. Có thể “chủ từ” đã nhờ, thuyết phục, bắt buộc hay thuê người khác thực hiện hành động đó cho bài blog này, English Mr Ban sẽ chia sẻ cùng bạn về ý nghĩa, cấu trúc của các động từ khởi phát phổ biến và thường gặp như let, help, get, have, make giúp bạn sử dụng đúng trong thực tế và làm tốt các bài test liên quan. Ví dụ She got her brother to repair her house Cô ấy nhờ anh trai sửa nhà cho mình – Cô ấy không tự làm được mà nhờ anh trai sửa nhà cho mình I am going to have Peter wash my car tomorrow Ngày mai, tôi thuê Peter rửa xe cho – Tôi không tự rửa xe mà thuê Peter rửa xe cho mình 1. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát LET Cấu trúc Chủ ngữ + LET someone DO something cho phép ai làm gì động từ theo sau LET là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ My mother lets me use her motorbike Mẹ tôi cho phép tôi sử dụng xe máy của bà ấy His parents let him go out with his friends Bố mẹ cậu ta cho phép cậu ấy đi chơi với bạn bè He lets me look at his photos Anh ấy cho phép tôi xem những bức ảnh của anh ấy 2. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát HELP Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HELP someone DO something giúp ai làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu không TO – người giúp sẽ làm toàn bộ công việc cho người được giúp Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HELP someone to DO something cùng giúp ai làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu có TO – người giúp và người được giúp cùng nhau thực hiện hành động Ví dụ Lan helped me clean up my house Lan hoàn toàn giúp tôi dọn nhà Van helped him to find the solutions to that problem Vân đã giúp anh ấy tìm các giải pháp cho vấn đề đó Cấu trúc bị động Someone +be + HELPED to DO something ai đó được giúp làm gì động từ theo sau HELP là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ Lan helped me clean up my house Lan hoàn toàn giúp tôi dọn nhà —–>> I was helped to clean up my house by Lan Tôi được giúp việc dọn dẹp nhà cửar bởi Lan Van helped him to find the solutions to that problem Vân đã giúp anh ấy tìm các giải pháp cho vấn đề đó —–>> He was helped to find the solutions to that problem Anh ấy được Van giúp tìm các giải pháp cho vấn đề đó 3. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát HAVE Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + HAVE someone DO something Yêu cầu, thuê /mướn hay trả tiền ai đó làm việc gì đó động từ theo sau HAVE là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ I am going to have him repair my car Tôi sẽ thuê anh ấy sửa xe cho Lan had his brother cut her hair yesterday Hôm qua Lan thuê em trai của anh ấy cắt tóc cho Cấu trúc bị động Chủ ngữ + HAVE something DONE by someone ai đó có cái gì được làm bởi ai như 1 dịch vụ – phải trả tiền động từ theo sau HAVE là động từ ở dạng V3 Ví dụ I am going to have him repair my car Tôi sẽ thuê anh ấy sửa xe —-> I am going to have my car repaired by him Xe của tôi sẽ được anh ấy sửa Lan had his brother cut her hair yesterday Hôm qua Lan thuê em trai của anh ấy cắt tóc —–> Lan had her hair cut yesterday by his brother Hôm qua, Lan được em trai của anh ấy cắt tóc cho 4. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát GET Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + GET someone TO DO something Thuyết phục, năn nỉ, nhờ vả ai đó làm gì giúp mình động từ theo sau GET là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ I can get him to do that difficult exercise for you Tôi có thể nhờ cậu ấy làm giúp cậu bài toán khó đó She will get someone to solve that problem Cô ấy sẽ nhờ ai đó giải quyết vấn đề đó I got my son to do his homework with an ice cream Tôi thuyết phục con trai làm bài tập bằng 1 que kem Cấu trúc bị động Chủ ngữ + GET something DONE by someone Việc gì đó được làm giúp bởi ai động từ theo sau GET là động từ ở dạng V3 Ví dụ I can get him to do that difficult exercise for you Tôi có thể nhờ cậu ấy làm giúp cậu bài toán khó đó —–> I can get that difficult exercise done by him She will get someone to solve that problem Cô ấy sẽ nhờ ai đó giải quyết vấn đề đó —–> She will get that problem solved Lưu ý – Chúng ta cũng dùng GET something DONE khi chính chủ từ thực hiện hành động. Ví dụ They always get their homework done ontime Họ luôn làm bài tập đúng hạn I got all the ingredients prepared before cooking Tôi chuẩn bị tất cả gia vị trước khi nấu nướng – Chúng ta cũng dùng hình thức khởi phát GET/HAVE something DONE để nói về những trải nghiệm xấu, hoặc những rủi ro/ bất hạnh đã xẩy ra, hay 1 trải nghiệm chung Ví dụ They got/had their suitcases stolen at the airport Họ bị ăn chộm mất va ly tại sân bay He had/ got his garden destroyed by the storm Vườn của anh ấy bị cơn bão phá hủy – GET/HAVE something DONE ở dạng bị động, GET và HAVE có thể dùng thay thế cho nhau. Dùng HAVE có ý nghĩa trang trọng hơn, còn GET có ý nghĩa thân mật hơn. Ví dụ He got/ had that exercise done by Mai Cậu ấy đã nhờ mai làm bài tập đó He got/had the house cleaned by his son Anh ấy đã nhờ con trai lau nhà 5. Ý nghĩa và cấu trúc của động từ khởi phát MAKE Cấu trúc chủ động Chủ ngữ + MAKE someone DO something Bắt buộc ai đó làm gì động từ theo sau MAKE là động từ nguyên mẫu không TO Ví dụ Nam’s father made him come back home Bố của Nam bắt cậu ấy về nhà Her boyfriend made her tell the truth Bạn trai bắt cô ấy kể sự thật Cấu trúc bị động Someone + be + MADE TO DO something Ai đó bị bắt buộc làm gì động từ theo sau MADE là động từ nguyên mẫu có TO Ví dụ Nam’s father made him come back home Bố của Nam bắt cậu ấy về nhà —–> Nam was made to come back home by his father Her boyfriend made her tell the truth Bạn trai bắt cô ấy kể sự thật ——> She was made to tell the truth Bài tập thực hành động từ khởi phát trong Tiếng Anh Bài 1. Chọn dạng đúng của động từ trong ngoặc để hoàn thành các câu sau My mother had a tooth fill last week. He couldn’t afford to get his car fix Let’s have our waiter bring you some coffee. Why don’t you have that coat clean? He got his sister …………help him with his homework. My mother makes me …………clean the room. My dad always makes us …………wake up early My parents don’t let me …………come home after 10 pm I never let my kids ………… go out after 11 pm. Doing exercises every day helps me …………feel strong. I had the technician………… check the computer. I don’t know if my boss will let me …………take the day off. The college’s aim is to help students …………achieve their aspirations. My mother made me …………apologize for what I had said I d like to have my shoes repair at once Bài 2. Viết lại các câu sau dùng động từ khởi phát had a mechanic repair his car —> 2. John gets his sister to clean his shirt. —> have her tell the story again. —> has had a friend type her article. —-> often gets the technician to maintain the heater —> 6. I must have the dentist check my teeth. —> had a man take this photo when we were on holiday last year. —> 8. Rick will get the dressmaker to make a new dress. —> Hy vọng chia sẻ chi tiết về động từ khởi phát make, let, have, get, help ở trên cùng ví dụ và bài tập thực hành sẽ giúp bạn nắm vững kiến thức ngữ pháp quan trọng này ! Chúc các bạn thành công ! Nhắc đến cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh Causatives, chúng ta không thể bỏ qua cấu trúc “have” và “get”. Để giúp các bạn hiểu đúng, hiểu chuẩn và “nhờ vả” thành công, hãy cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu về cấu trúc nhờ vả tiếng Anh nhé! Định nghĩa cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh được dùng khi muốn diễn tả, tường thuật lại việc ai đó xin giúp đỡ, thuê mượn hoặc yêu cầu người khác thực hiện một công việc mà họ không làm được hoặc không muốn làm. Hai động từ dùng trong cấu trúc câu nhờ vả have và get. Ví dụ Last night, Dong Nhi had Ong Cao Thang do the housework. Tối hôm qua, Đông Nhi nhờ Ông Cao Thắng làm việc nhà. Dong Nhi will get her house cleaned next week. Đông Nhi sẽ nhờ người dọn nhà vào tuần sau. Các bạn có thấy cấu trúc của hai câu trên khác nhau không? Đó chính là 2 dạng khác nhau của câu nhờ vả chủ động và bị động. Nhìn có vẻ hơi “khó nhằn” nhưng khi hiểu kĩ sẽ rất đơn giản, nội dung tiếp theo sẽ giúp bạn điều đó. Xem thêm Các từ chỉ mức độ trong tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa chủ động Trong cấu trúc chủ động, chúng ta sẽ nhấn mạnh vào đối tượng được nhờ cậy. Cấu trúc nhờ vả tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với HAVE Have someone do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với HAVE I have my brother repair my computer. Tôi nhờ anh trai tôi sửa máy tính của tôi. The teacher has the students stop writing. Giáo viên yêu cầu học sinh dừng bút. The company had a cleaner to clean the office. Công ty thuê một người quét dọn để dọn dẹp văn phòng. Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với GET Get someone to do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với GET I got Lisa to buy one “banh-mi” for me this morning. Tôi nhờ Lisa mua một chiếc bánh mì cho tôi sáng nay. My mother gets me to go to the supermarket. Mẹ tôi nhờ tôi đi tới siêu thị. She gets her daughter to do the homework. Cô ấy thuyết phục con gái làm bài tập về nhà. Trong một số trường hợp, cấu trúc “get someone to do something” sẽ mang cảm giác ép buộc và mất công thuyết phục nhiều hơn các cấu trúc khác. Xem thêm Cách dùng lend và borrow trong tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa bị động Ngược lại với ở trên, cấu trúc nhờ vả bị động nhấn mạnh vào sự việc xảy ra nhiều hơn là người thực hiện. Cấu trúc nhờ vả have và get Ví dụ I had a cleaner clean my house -> I had my house cleaned by a cleaner. Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động Ở đây, người dọn dẹp có thể không được nhắc tới. Điều quan trọng là “nhà đã được làm sạch”. Cấu trúc nhờ vả tiếng anh mang nghĩa chủ động HAVE/ GET + something + Phân từ 2 Ở dạng câu nhờ vả bị động, “have” và “get được sử dụng và mang ý nghĩa giống nhau. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với HAVE John had his car washed yesterday, then it rained. John đi rửa xe sáng nay, sau đó trời mưa. We will have our house decorated next month. Tuần sau nhà chúng tôi sẽ được sơn. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với GET I am going to get my laptop fixed. Tôi sẽ đi sửa máy tính. The students get their exercises checked. Bài tập của học sinh đã được chấm điểm. Lily got his bag stolen last night. Lily đã bị trộm chiếc túi tối hôm qua Chú ý Các việc trên đều được thực hiện bởi một người khác thợ cắt tóc, người rửa xe, người sơn nhà,… nhưng không được nhắc tới. Bài tập về cách dùng cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh Cùng luyện tập một chút để nhớ lâu hơn những kiến thức vừa học được phía trên nào. Sau đó đừng quên check đáp án gợi ý của Tiếng Anh Free ở cuối bài nhé. Bài 1 Dùng từ gợi ý viết lại câu sau dạng cấu trúc nhờ vả chủ động I/ get/ hairdresser/ dye/ my hair. Sarah/ have/ her mom/ send/ money. My father/ shop assistant/ to/ give/ discount. The doctor/ have/ nurse/ call/ patients. I/ the waiter/ bring/ water Bài 2 Chuyển câu sau sang cấu trúc nhờ vả bị động I cleaned my house yesterday. have She cut her hair. get We painted our bedroom 2 months ago. have John typed his documents this morning. get The director prints the photo. have Xem thêm Tổng hợp cấu trúc spend và take trong tiếng Anh chi tiết nhất Khám phá cấu trúc song song trong tiếng Anh đầy đủ nhất Đáp án Bài 1 I get a hairdresser to dye my hair. Tôi yêu cầu thợ làm tóc nhuộm tóc. Sarah has her mom send money to her. Sarah nhờ mẹ chuyển tiền cho cô ấy. My father got the shop assistant to give him a discount. Bố tôi yêu cầu trợ lý cửa hàng giảm giá cho ông ấy. The doctor has his nurse call the patients. Bác sĩ bảo y tá gọi bệnh nhân. I have the waiter bring me some water/ I get the water bring me some water. Tôi nhờ người phục vụ mang tôi chút nước. Bài 2 I had my house cleaned yesterday. Nhà tôi đã được dọn dẹp hôm qua. She got her hair cut. Cô ấy đã cắt tóc. We had our bedroom painted 2 months ago. Phòng ngủ chúng tôi đã được sơn 2 tháng trước. John got his documents typed this morning. Các văn bản của John đã được đánh máy. The director has the photo printed. Bức ảnh đã được in cho giám đốc. Bài viết đã cung cấp đầy đủ kiến thức về cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh, phân loại và có ví dụ minh hoa rất chi tiết. Mong rằng các bài tập dạng này sẽ không còn là thử thách với các bạn đang học các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nữa. Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công! Câu bị động là 1 trong những cấu trúc cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục những đỉnh cao mới trong TOEIC. Cùng Anh ngữ Ms Hoa tìm hiểu thêm cấu trúc này nhé. Để giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về thể bị động trong tiếng Anh, hôm nay, Anh ngữ Ms Hoa sẽ chia sẻ kiến thức về công thức, cách dùng câu bị động một cách chuẩn xác nhất nhé! Unit 2 CÂU BỊ ĐỘNG Pasive Voice Anh ngữ Ms Hoa I. Câu bị động là gì? Câu bị động Passive Voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Cấu trúc câu bị động Câu chủ động S1 V O Câu bị động S2 TO BE PII Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2 Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều… Ví dụ They planted a tree in the garden. Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn. S1 V O ➤ A tree was planted in the garden by them. Một cái cây được trồng ở trong vườn bởi họ. Lưu ý “By them” có thể bỏ đi trong câu. S2 be V PII Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. Ví dụ I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book by me. *** Lưu ý chung 1. Nếu S trong câu chủ động là they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động Ví dụ Someone stole my motorbike last night. Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua ➤ My motorbike was stolen last night. Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua. 2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by’, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng with’ > Tham khảo thêm Mệnh đề quan hệ cách dùng và dấu hiệu nhận biết Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 trong tiếng Anh II. Chuyển đổi câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh Tense Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé! Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + Vs/es + O S + am/is/are + P2 Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2 Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2 Quá khứ đơn S + Ved/Ps + O S + was/were + P2 Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2 Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2 Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + P2 Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2 Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + P2 Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2 Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho 12 dạng thì trong tiếng Anh. Ví dụ áp dụng với động từ “buy” mua sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất nhé Dạng thì Thể chủ động Thể bị động Dạng nguyên mẫu Buy Mua Bought Dạng To + verd To Buy To be bought Dạng V-ing Buying Being bought Dạng V3/V-ed Thì hiện tại đơn Buy Am/is/are bought Thì hiện tại tiếp diễn Am/is/are buying Am/is/are being bought Thì hiện tại hoàn thành Have/has buying Have/has been buying Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Have/ has been buying Have/has been being bought Thì quá khứ đơn bought Was/ were bought Quá thứ tiếp diễn Was/were buying Was/were being bought Quá khứ hoàn thành Had bought Had been bought Quá khứ hoàn thành tiếp diễn Had been buying Had been being bought Tương lai đơn Will buy Will be bought Tương lai tiếp diễn Will be writing Will be being bought Tương lai hoàn thành Will have bought Will have been bought Tương lai hoàn thành tiếp diễn Will have been buying Will have been being bought Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông Bước 1 Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động. Bước 2 Xác định thì tense trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên. Bước 3 Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như by them, by people…. Ví dụ My father waters this flower every morning. ➤This flower is watered by my father every morning. John invited Fiona to his birthday party last night. ➤ Fiona was invented to John’s birthday party last month Her mother is preparing the dinner in the kitchen. ➤ The dinner is being prepared by her mother in the kitchen. *** Lưu ý khi chuyển sang câu bị động 1. Các nội động từ Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào không được dùng ở bị động. Ví dụ My leg hurts. 2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động. The US takes charge Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with. The bird was shot with the gun. The bird was shot by the hunter. 3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải. Could you please check my mailbox while I am gone. He got lost in the maze of the town yesterday. Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy The little boy gets dressed very quickly. – Could I give you a hand with these tires. – No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts. 4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên. to be made of Được làm bằng Đề cập đến chất liệu làm nên vật Ví dụ This table is made of wood to be made from Được làm ra từ đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật Ví dụ Paper is made from wood to be made out of Được làm bằng đề cập đến quá trình làm ra vật Ví dụ This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk. to be made with Được làm với đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật Ví dụ This soup tastes good because it was made with a lot of spices. 5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English. Lulu and Joe got maried last week. informal ➤ Lulu and Joe married last week. formal After 3 very unhappy years they got divorced. informal ➤ After 3 very unhappy years they dovorced. formal Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ To mary / divorce smb She married a builder. Andrew is going to divorce Carola To be/ get married/ to smb giới từ “to” là bắt buộc She got married to her childhood sweetheart. He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her. Nếu bạn muốn nhận tư vấn tham gia các khóa học của Anh ngữ Ms Hoa với Đội ngũ giảng viên giỏi trực tiếp giảng dạy và giáo trình tự biên soạn chuẩn theo format đề thi, phù hợp với từng trình độ của Học viên. Bạn Hãy đăng ký ngay Tại Đây nhé! III. Các dạng trong câu bị động 1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give đưa, lend cho mượn, send gửi, show chỉ, buy mua, make làm, get cho, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ 1 I gave him an apple. Tôi đã cho anh ấy một quả táo. O1 O2 ➤ An apple was given to him. Một quả táo đã được trao cho anh ta. ➤ He was given an apple by me. Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo Ví dụ 2 He sends his relative a letter. ➤ His relative was sent a letter. ➤ A letter was sent to his relative by him 2. Thể bị động của các động từ tường thuật Các động từ tường thuật gồm assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, … S chủ ngữ; S’ Chủ ngữ bị động O Tân ngữ; O’ Tân ngữ bị động Câu chủ động Câu bị động Ví dụ S + V + THAT + S’ + V’ + … Cách 1 S + BE + V3/-ed + to V’ People say that he is very rich. → He is said to be very rich. Cách 2 It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’ People say that he is very rich. → It’s said that he is very rich. Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động với cấu trúc 3. Câu chủ động là câu nhờ vả Câu chủ động Câu bị động Ví dụ … have someone + V bare something …have something + V3/-ed + by someone Thomas has his son buy a cup of coffee. → Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê … make someone + V bare something … something + be made + to V + by someone Suzy makes the hairdresser cut her hair. → Her hair is made to cut by the hairdresser. Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc … get + someone + to V + something … get + something + V3/-ed + by someone Shally gets her husband to clean the kitchen for her. → Shally gets the kitchen cleaned by her husband. Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp 4. Câu chủ động là câu hỏi – Thể bị động của câu hỏi Yes/No Câu chủ động Câu bị động Ví dụ Do/does + S + V bare + O …? Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + by O? Do you clean your room? → Is your room cleanedby you? Con đã dọn phòng chưa đấy? Did + S + V bare + O…? Was/were + S’ + V3/-ed + by + …? Can you bring your notebook to my desk? → Can you notebook be brought to my desk? Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không? modal verbs + S + V bare + O + …? modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’? Can you move the chair? → Can the chair be moved? Chuyển cái ghế đi được không? have/has/had + S + V3/-ed + O + …? Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’? Has she done her homework? → Has her homeworkbeen done by her? Con bé đã làm bài tập xong chưa? 5. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think/say/suppose/believe/consider/report…nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng…. Ví dụ People think he stole his mother’s money. Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta. ➤ It is thought that he stole his mother’s money. ➤ He is thought to have stolen his mother’s money. 6. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see nhìn, hear nghe, watch xem, look nhìn, notice nhận thấy, …. S + Vp + Sb + Ving. nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào. Ví dụ – He watched them playing football. Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng. ➤ They were watched playing football. Họ được nhìn thấy đang đá bóng. Cấu trúc S + Vp + Sb + V. nhìn/xem/nghe ai đó làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối. Ví dụ – I heard her cry. Tôi nghe thấy cô ấy khóc. ➤ She was heard to cry. Cô ấy được nghe thấy là đã khóc. 7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh – Thể khẳng định Chủ động V + O + … Bị Động Let O + be + V3/-ed Ví dụ Put your pen down → Let your pen be put down. Bỏ cây bút xuống – Thể phủ định Chủ động Do not + V + O + … Bị động Let + O + NOT + be + V3/-ed Ví dụ Do not take this item. → Let this item not be taken. Không lấy sản phẩm này IV. Bài tập về câu bị động Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Bây giờ các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy kiểm tra lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! Lưu ý không xem đáp án trước khi làm bài tập Bài 1 Chuyển câu sau sang câu bị động 1. John gets his sister to clean his shirt. 2. Anne had had a friend type her composition. 3. Rick will have a barber cut his hair. 4. They had the police arrest the shoplifter. 5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes? 6. I must have the dentist check my teeth. 7. She will have Peter wash her car tomorrow. 8. They have her tell the story again. Bài 2 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc 1. Toshico had her car repair ………….. by a mechanic. 2. Ellen got Marvin type paper. 3. We got our house paint ……………… last week. 4. Dr Byrd is having the students write ………………. a composition. 5. Mark got his transcripts send………………. to the university. 6. Maria is having her hair cut ……………………. tomorrow. 7. Will Mr. Brown have the porter carry luggage to his car? Đáp án Bài 1 1. John gets his shirt cleaned. 2. Anne has had her composition typed. 3. Rick will have his hair cut. 4. They had the shoplifter arrested. 5. Are you going to have your shoes repaired? 6. I must have my teeth checked. 7. She will have her car washed tomorrow. 8. They have the story told again. Bài 2 1. repaired 2. to type 3. painted 4. write 5. sent 6. cut 7. carry Nếu các bạn muốn học TOEIC đừng quên tham khảo những thông tin sau TOEIC là gì? Bằng và chứng chỉ TOEIC có giá trị như thế nào? Cấu trúc tiếng anh Trọn bộ 125 Đề thi TOEIC có đáp án hay nhất NẾU BẠN QUAN TÂM ĐẾN CÁC KHÓA HỌC TOEIC, CẦN SỰ TƯ VẤN CỦA CÔ, HÃY ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TẠI ĐÂY NHÉ Trên đây là kiến thức bài học về câu bị động trong tiếng Anh hi vọng sẽ giúp các bạn có thể học tiếng Anh được hiệu quả hơn! Nếu trong quá trình học các bạn có bất cứ thắc mắc hay khó khăn gì đừng quên comment dưới bài viết để được đội ngũ giáo viên và chuyên môn Anh ngữ Ms Hoa hỗ trợ nhé! ^^ Bài viết có tham khảo và tổng hợp chọn lọc kiến thức hay Câu bị động là 1 trong những cấu trúc cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục những đỉnh cao mới trong TOEIC. Cùng Anh ngữ Ms Hoa tìm hiểu thêm cấu trúc này nhé. Để giúp các bạn có cái nhìn tổng quan về thể bị động trong tiếng Anh, hôm nay, Anh ngữ Ms Hoa sẽ chia sẻ kiến thức về công thức, cách dùng câu bị động một cách chuẩn xác nhất nhé! Unit 2 CÂU BỊ ĐỘNG Pasive Voice Anh ngữ Ms Hoa I. Câu bị động là gì? Câu bị động Passive Voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động. Cấu trúc câu bị động Câu chủ động S1 V O Câu bị động S2 TO BE PII Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2 Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó. Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều… Ví dụ They planted a tree in the garden. Họ đã trồng một cái cây ở trong vườn. S1 V O ➤ A tree was planted in the garden by them. Một cái cây được trồng ở trong vườn bởi họ. Lưu ý “By them” có thể bỏ đi trong câu. S2 be V PII Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động là tân ngữ gián tiếp. Ví dụ I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book by me. *** Lưu ý chung 1. Nếu S trong câu chủ động là they, people, everyone, someone, anyone, etc => được bỏ đi trong câu bị động Ví dụ Someone stole my motorbike last night. Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua ➤ My motorbike was stolen last night. Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua. 2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by’, nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng with’ > Tham khảo thêm Mệnh đề quan hệ cách dùng và dấu hiệu nhận biết Câu điều kiện loại 0, 1, 2, 3 trong tiếng Anh II. Chuyển đổi câu chủ động sang bị động trong thì tiếng Anh Tense Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động các bạn học theo bảng dưới đây nhé! Thì Chủ động Bị động Hiện tại đơn S + Vs/es + O S + am/is/are + P2 Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O S + am/is/are + being + P2 Hiện tại hoàn thành S + have/has + P2 + O S + have/has + been + P2 Quá khứ đơn S + Ved/Ps + O S + was/were + P2 Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O S + was/were + being + P2 Quá khứ hoàn thành S + had + P2 + O S + had + been + P2 Tương lai đơn S + will + V-infi + O S + will + be + P2 Tương lai hoàn thành S + will + have + P2 + O S + will + have + been + P2 Tương lai gần S + am/is/are going to + V-infi + O S + am/is/are going to + be + P2 Động từ khuyết thiếu S + ĐTKT + V-infi + O S + ĐTKT + be + P2 Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho 12 dạng thì trong tiếng Anh. Ví dụ áp dụng với động từ “buy” mua sẽ giúp các bạn có cái nhìn tổng quan nhất nhé Dạng thì Thể chủ động Thể bị động Dạng nguyên mẫu Buy Mua Bought Dạng To + verd To Buy To be bought Dạng V-ing Buying Being bought Dạng V3/V-ed Thì hiện tại đơn Buy Am/is/are bought Thì hiện tại tiếp diễn Am/is/are buying Am/is/are being bought Thì hiện tại hoàn thành Have/has buying Have/has been buying Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Have/ has been buying Have/has been being bought Thì quá khứ đơn bought Was/ were bought Quá thứ tiếp diễn Was/were buying Was/were being bought Quá khứ hoàn thành Had bought Had been bought Quá khứ hoàn thành tiếp diễn Had been buying Had been being bought Tương lai đơn Will buy Will be bought Tương lai tiếp diễn Will be writing Will be being bought Tương lai hoàn thành Will have bought Will have been bought Tương lai hoàn thành tiếp diễn Will have been buying Will have been being bought Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông Bước 1 Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động. Bước 2 Xác định thì tense trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên. Bước 3 Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như by them, by people…. Ví dụ My father waters this flower every morning. ➤This flower is watered by my father every morning. John invited Fiona to his birthday party last night. ➤ Fiona was invented to John’s birthday party last month Her mother is preparing the dinner in the kitchen. ➤ The dinner is being prepared by her mother in the kitchen. *** Lưu ý khi chuyển sang câu bị động 1. Các nội động từ Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào không được dùng ở bị động. Ví dụ My leg hurts. 2. Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động. The US takes charge Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with. The bird was shot with the gun. The bird was shot by the hunter. 3. Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải. Could you please check my mailbox while I am gone. He got lost in the maze of the town yesterday. Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy The little boy gets dressed very quickly. – Could I give you a hand with these tires. – No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts. 4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên. to be made of Được làm bằng Đề cập đến chất liệu làm nên vật Ví dụ This table is made of wood to be made from Được làm ra từ đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật Ví dụ Paper is made from wood to be made out of Được làm bằng đề cập đến quá trình làm ra vật Ví dụ This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk. to be made with Được làm với đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật Ví dụ This soup tastes good because it was made with a lot of spices. 5. Phân biệt thêm về cách dùng marry và divorce trong 2 thể chủ động và bị động. Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English. Lulu and Joe got maried last week. informal ➤ Lulu and Joe married last week. formal After 3 very unhappy years they got divorced. informal ➤ After 3 very unhappy years they dovorced. formal Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ To mary / divorce smb She married a builder. Andrew is going to divorce Carola To be/ get married/ to smb giới từ “to” là bắt buộc She got married to her childhood sweetheart. He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her. Nếu bạn muốn nhận tư vấn tham gia các khóa học của Anh ngữ Ms Hoa với Đội ngũ giảng viên giỏi trực tiếp giảng dạy và giáo trình tự biên soạn chuẩn theo format đề thi, phù hợp với từng trình độ của Học viên. Bạn Hãy đăng ký ngay Tại Đây nhé! III. Các dạng trong câu bị động 1. Bị động với những động từ có 2 tân ngữ Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như give đưa, lend cho mượn, send gửi, show chỉ, buy mua, make làm, get cho, … thì ta sẽ có 2 câu bị động. Ví dụ 1 I gave him an apple. Tôi đã cho anh ấy một quả táo. O1 O2 ➤ An apple was given to him. Một quả táo đã được trao cho anh ta. ➤ He was given an apple by me. Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo Ví dụ 2 He sends his relative a letter. ➤ His relative was sent a letter. ➤ A letter was sent to his relative by him 2. Thể bị động của các động từ tường thuật Các động từ tường thuật gồm assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, … S chủ ngữ; S’ Chủ ngữ bị động O Tân ngữ; O’ Tân ngữ bị động Câu chủ động Câu bị động Ví dụ S + V + THAT + S’ + V’ + … Cách 1 S + BE + V3/-ed + to V’ People say that he is very rich. → He is said to be very rich. Cách 2 It + be + V3/-ed + THAT + S’ + V’ People say that he is very rich. → It’s said that he is very rich. Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động với cấu trúc 3. Câu chủ động là câu nhờ vả Câu chủ động Câu bị động Ví dụ … have someone + V bare something …have something + V3/-ed + by someone Thomas has his son buy a cup of coffee. → Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê … make someone + V bare something … something + be made + to V + by someone Suzy makes the hairdresser cut her hair. → Her hair is made to cut by the hairdresser. Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc … get + someone + to V + something … get + something + V3/-ed + by someone Shally gets her husband to clean the kitchen for her. → Shally gets the kitchen cleaned by her husband. Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp 4. Câu chủ động là câu hỏi – Thể bị động của câu hỏi Yes/No Câu chủ động Câu bị động Ví dụ Do/does + S + V bare + O …? Am/ is/ are + S’ + V3/-ed + by O? Do you clean your room? → Is your room cleanedby you? Con đã dọn phòng chưa đấy? Did + S + V bare + O…? Was/were + S’ + V3/-ed + by + …? Can you bring your notebook to my desk? → Can you notebook be brought to my desk? Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không? modal verbs + S + V bare + O + …? modal verbs + S’ + be + V3/-ed + by + O’? Can you move the chair? → Can the chair be moved? Chuyển cái ghế đi được không? have/has/had + S + V3/-ed + O + …? Have/ has/ had + S’ + been + V3/-ed + by + O’? Has she done her homework? → Has her homeworkbeen done by her? Con bé đã làm bài tập xong chưa? 5. Bị động với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là think/say/suppose/believe/consider/report…nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng…. Ví dụ People think he stole his mother’s money. Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta. ➤ It is thought that he stole his mother’s money. ➤ He is thought to have stolen his mother’s money. 6. Bị động với các động từ chỉ giác quan Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như see nhìn, hear nghe, watch xem, look nhìn, notice nhận thấy, …. S + Vp + Sb + Ving. nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào. Ví dụ – He watched them playing football. Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng. ➤ They were watched playing football. Họ được nhìn thấy đang đá bóng. Cấu trúc S + Vp + Sb + V. nhìn/xem/nghe ai đó làm gì Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối. Ví dụ – I heard her cry. Tôi nghe thấy cô ấy khóc. ➤ She was heard to cry. Cô ấy được nghe thấy là đã khóc. 7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh – Thể khẳng định Chủ động V + O + … Bị Động Let O + be + V3/-ed Ví dụ Put your pen down → Let your pen be put down. Bỏ cây bút xuống – Thể phủ định Chủ động Do not + V + O + … Bị động Let + O + NOT + be + V3/-ed Ví dụ Do not take this item. → Let this item not be taken. Không lấy sản phẩm này IV. Bài tập về câu bị động Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Bây giờ các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy kiểm tra lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! Lưu ý không xem đáp án trước khi làm bài tập Bài 1 Chuyển câu sau sang câu bị động 1. John gets his sister to clean his shirt. 2. Anne had had a friend type her composition. 3. Rick will have a barber cut his hair. 4. They had the police arrest the shoplifter. 5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes? 6. I must have the dentist check my teeth. 7. She will have Peter wash her car tomorrow. 8. They have her tell the story again. Bài 2 Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc 1. Toshico had her car repair ………….. by a mechanic. 2. Ellen got Marvin type paper. 3. We got our house paint ……………… last week. 4. Dr Byrd is having the students write ………………. a composition. 5. Mark got his transcripts send………………. to the university. 6. Maria is having her hair cut ……………………. tomorrow. 7. Will Mr. Brown have the porter carry luggage to his car? Đáp án Bài 1 1. John gets his shirt cleaned. 2. Anne has had her composition typed. 3. Rick will have his hair cut. 4. They had the shoplifter arrested. 5. Are you going to have your shoes repaired? 6. I must have my teeth checked. 7. She will have her car washed tomorrow. 8. They have the story told again. Bài 2 1. repaired 2. to type 3. painted 4. write 5. sent 6. cut 7. carry Nếu các bạn muốn học TOEIC đừng quên tham khảo những thông tin sau TOEIC là gì? Bằng và chứng chỉ TOEIC có giá trị như thế nào? Cấu trúc tiếng anh Trọn bộ 125 Đề thi TOEIC có đáp án hay nhất NẾU BẠN QUAN TÂM ĐẾN CÁC KHÓA HỌC TOEIC, CẦN SỰ TƯ VẤN CỦA CÔ, HÃY ĐĂNG KÝ THÔNG TIN TẠI ĐÂY NHÉ Trên đây là kiến thức bài học về câu bị động trong tiếng Anh hi vọng sẽ giúp các bạn có thể học tiếng Anh được hiệu quả hơn! Nếu trong quá trình học các bạn có bất cứ thắc mắc hay khó khăn gì đừng quên comment dưới bài viết để được đội ngũ giáo viên và chuyên môn Anh ngữ Ms Hoa hỗ trợ nhé! ^^ Bài viết có tham khảo và tổng hợp chọn lọc kiến thức hay Câu bị động Passive Voice là chủ điểm kiến thức ngữ pháp khá quan trọng khi học tiếng Anh. Ngoài các dạng cơ bản thường gặp của câu bị động, trong quá trình học chúng ta có thể phải “va chạm” với một số cấu trúc câu bị động đặc biệt của phần này. Trong bài viết hôm nay, IELTS LangGo sẽ cung cấp cho các bạn tất tần tật các dạng bị động đặc biệt cũng như bài tập luyện tập đi kèm để bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động. Bài viết sẽ giới thiệu đến bạn 9 dạng câu bị động đặc biệt và công thức của chúng 1. Các dạng câu bị động đặc biệt Passive Voice Ở dưới, IELTS LangGo cũng cấp cho bạn đầy đủ 9 dạng bị động đặc biệt. Còn vidoe dưới đây thì giúp bạn học nhanh 7 cấu trúc hay gặp nhất. Để "nạp" được hết lượng kiến thức này trong 1 lần không dễ nên mình khuyên bạn hãy bookmark bài viết để học dần dần và thường xuyên ôn tập lại với bài tập để nhớ lâu. Tổng hợp cấu trúc câu bị động đặc biệt - IELTS LangGo Dạng câu bị động 2 tân ngữ Có nhiều trường hợp trong tiếng Anh động từ được theo sau bởi hai tân ngữ ở dạng V + Tân ngữ 1 + Tân ngữ 2 Trong đó, tân ngữ 1 là tân ngữ gián tiếp, chỉ một người, sự vật hoặc sự việc mà chịu tác động không trực tiếp, có mối quan hệ không quá gần gũi với động từ chính. Tân ngữ 2 là tân ngữ trực tiếp, tức là nó chịu tác động trực tiếp hoặc có liên quan mật thiết nhất với động từ chính trong câu. Ví dụ My father gave me a huge present. Bố tôi tặng cho tôi một món quà lớn. My father gave me a huge present S V Oi Od Cách chuyển từ câu chủ động có hai tân ngữ sang passive voice đặc biệt Các câu có dạng 2 tân ngữ này có thể được chuyển sang câu bị động dạng đặc biệt passive voice theo hai cách khác nhau như sau ► TH1 Câu bị động đặc biệt chuyển tân ngữ gián tiếp Oi lên làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + Od ► TH2 Câu bị động đặc biệt sử dụng tân ngữ trực tiếp Od lên làm chủ ngữ chính trong câu S + be + VpII + giới từ + Oi Ví dụ My friend gave me an interesting book on my birthday. Bạn tôi tặng tôi một quyển sách rất thú vị vào dịp sinh nhật ⟶ I was given an interesting book by my friend on my birthday. ⟶ An interesting book was given to me by my friend on my birthday. Ví dụ The saleswoman is showing the clients the new house. Nhân viên sale đang giới thiệu với khách hàng ngôi nhà mới ⟶ The clients are being shown the new house by the saleswoman. ⟶ The new house is being shown to the clients by the saleswoman. Câu bị động với V + V-ing Trong trường hợp theo sau động từ là một động từ dạng V-ing, khi chuyển sang câu bị động đặc biệt bạn có thể làm theo công thức sau Dạng chủ động V + somebody + V-ing ⟶ Dạng bị động V +somebody/something + being + VpII Động từ trong cấu trúc câu bị động đặc biệt là các từ như love, like, dislike, enjoy, fancy, hate, imagine, admit, involve, deny, avoid, regret, mind…. Ví dụ I don’t like you watching TV all the time. Mẹ không thích con xem TV cả ngày đâu ⟶ I don’t like TV being watched by you all the time. Câu bị động với động từ tri giác Với các động từ tri giác verb of perception như see, watch, notice, hear, look…, khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động đặc biệt các bạn có thể làm theo công thức sau Dạng chủ động S + V + somebody + V-ing/to V-inf ⟶ Dạng bị động S + to be + VpII + V-ing/to V-inf Ví dụ Somebody saw her leaving at midnight. Ai đó đã nhìn thấy cô ấy rời đi lúc nửa đêm ⟶ She was seen leaving at midnight. Ví dụ I heard them talk about the trip to Japan. Tôi nghe thấy họ nói chuyện về chuyến đi đến Nhật Bản ⟶ They were heard to talk about the trip to Japan. Câu bị động kép Trường hợp động từ chính V1 trong câu chủ động được chia ở các thì như thì hiện tại đơn, thì hiện tại tiếp diễn và thì hiện tại hoàn thành. Một số động từ thường gặp trong các câu bị động đặc biệt gồm say, think, expect, know, believe, understand, consider, find, …. ► Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + …. ► Dạng bị động TH1 It is + V1-pII + that + S2 + V2 + … TH2 S2 + is/am/are + V1-pII + to + V2 nguyên thể +… chỉ dùng khi V2 ở thì hiện tại đơn hoặc tương lai đơn TH3 S2 + is/am/are + V1-pII + to have + V2-pII + … chỉ dùng khi V2 ở thì quá khứ đơn hoặc hiện tại hoàn thành Ví dụ Lots of students say she is a good teacher. Nhiều học sinh nói rằng cô ấy là một giáo viên tốt ⟶ It’s said that she’s a good teacher. ⟶ She is said to be a good teacher. Ví dụ People believe that their manager is very rich. Mọi người tin rằng quản lý của họ rất giàu → It is believed that their manager is very rich. → Their manager is thought to be very rich. Ví dụ về câu bị động đặc biệt có hai động từ chính và phụ Trường hợp động từ chính V1 trong câu được chia ở các thì như thì quá khứ đơn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành. ► Dạng chủ động S + V1 + that + S2 + V2 + … ► Dạng bị động TH1 It was + V1-pII + that + S2 + V2 + … TH2 S2 + was/were + V1-pII + to + V2 nguyên thể + … chỉ dùng khi V2 được chia ở dạng thì quá khứ đơn TH3 S2 + was/were + V1-pII + to + have + V2-pII + … Ví dụ People said that the new president was very polite. Mọi người nói rằng tổng thống mới rất lịch sự. → It was said that the new president was very polite. → The new president was said to be very polite. Ví dụ It is believed that what she said was true. Mọi người tin rằng những gì cô ấy nói là sự thật. → She was believed to tell the truth. → What she said was believed to be true. Bị động với câu mệnh lệnh Với các câu mệnh lệnh bắt đầu bằng “It’s”, câu bị động đặc biệt của chúng sẽ có dạng It’s one’s duty to + V-inf ⟶ S + to be + supposed to+ V inf Ví dụ It’s your duty to wash dishes and take out the garbage today. Nhiệm vụ của bạn là phải rửa bát và vứt rác hôm nay ⟶ You are supposed to wash dishes and take out the garbage today. It’s necessary to + V-inf ⟶ S + should/ must + be + VpII Ví dụ It’s necessary to address the environmental problems in the next conference. Việc giải quyết các vấn đề về môi trường trong cuộc họp tiếp theo là rất cần thiết ⟶ The environmental problems should be addressed in the next conference. Câu mệnh lệnh thức ⟶ S + should/ must + be + VpII Ví dụ Turn off the heater, please! Làm ơn hãy tắt máy sưởi đi! ⟶ The heater should be turned off. Câu bị động với cấu trúc Nhờ ai làm gì Câu bị động đặc biệt với nghĩa “Nhờ ai làm gì” thường xuất hiện hai động từ “have” và “get”. Với động từ Have S + have + somebody + V ⟶ S + have + something + VpII Với động từ Get S + get + somebody + to-V ⟶ S + get + something + VpII Ví dụ I have the mechanic repair my car. Thợ sửa xe sửa ô tô cho tôi ⟶ I have my car repaired by the mechanic. Ví dụ I get the hairdresser to dye my hair. Thợ làm tóc nhuộm tóc cho tôi ⟶ I get my hair dyed by the hairdresser. Have và Get là hai động từ đi với cấu trúc câu bị động đặc biệt mang nghĩa là nhờ ai đó làm gì Câu bị động với Make/Let Động từ theo sau hai từ “make” và “let” đều ở dạng nguyên thể. Vậy khi chuyển sang câu bị động đặc biệt ta phải làm như thế nào? Với động từ Make S + make + sb + V-inf ⟶ S + be + made + to + V-inf Với động từ Let S + let + sb + V-inf ⟶ Let + sb/st + be VpII / be allowed to V-inf Ví dụ My parents make me do all the housework. Cha mẹ tôi bắt tôi làm tất cả công việc nhà ⟶ I am made to do all the housework. Ví dụ My parents never let me watch TV more than 1 hour. Bố mẹ không bao giờ cho tôi xem TV quá 1 tiếng đồng hồ ⟶ I am never let to watch TV more than 1 hour. ⟶ I am never allowed to watch TV more than 1 hour. Câu bị động với 7 động từ đặc biệt 7 động từ bao gồm suggest/require/request/order/demand/insist/recommend. Cấu trúc bị động đặc biệt với các động từ này như sau S + suggest/require/request/… + that + Clause S + should + V -inf + O ⟶ It + to be + VpII of 7 verbs + that + something + to be + VpII Ví dụ People suggested that the children should take part in outdoor activities. Mọi người đề xuất rằng trẻ em nên tham gia vào các hoạt động ngoài trời ⟶ It was suggested that outdoor activities should be taken part in by children. ⟶ It was suggested that the outdoor activities to be taken part in by children. Một số câu có những động từ như suggest, require, … có cách thành lập câu bị động đặc biệt riêng biệt Câu bị động với chủ ngữ giả It Với những câu có chủ ngữ là “It” dạng bị động đặc biệt của nó sẽ như sau It + to be + adj + for somebody + to V + to do something ⟶ It + to be + adj + for something + to be done. Ví dụ It is impossible for us to release the new album by next Wednesday. Việc tung ra album mới vào thứ tư tuần tới là một điều không thể với chúng tôi ⟶ It is impossible for the new album to be released by next Wednesday. 2. Bài tập passive voice dạng đặc biệt - có đáp án Bài 1. Viết lại các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động 1. We don't speak French in this store. → ………………………………………………………….. 2. Anna asked her teacher a question. → ………………………………………………………….. 3. Someone built the house two months ago. → ………………………………………………………….. 4. I give her a huge present. → ………………………………………………………….. 5. Marry will take care of him. → ………………………………………………………….. 6. The waiter brought John a big bowl of salad. → ………………………………………………………….. 7. Someone broke into our house last Sunday. → ………………………………………………………….. 8. My classmate told the class a joke. → ………………………………………………………….. 9. We will meet Donald at the train station. → ………………………………………………………….. 10. Mike has not sent me the letters. → ………………………………………………………….. Bài 2. Viết lại các câu sau sao cho nghĩa không đổi 1. People know that he is an excellent tennis player. → …………………………………………………………………. 2. They say that Mark is in hospital. → …………………………………………………………………. 3. They think that the kids go to bed early. → …………………………………………………………………. 4. People believe that the robbers have worked in the bank for a long time. → …………………………………………………………………. 5. They think that nuclear power stations are dangerous. → …………………………………………………………………. 6. Her colleagues thought that she went abroad. → …………………………………………………………………. 7. People know that private vehicles pollute the air. → …………………………………………………………………. 8. The consumers suppose that the new product will come out soon. → …………………………………………………………………. Bài 3. Hoàn thành các câu sau sử dụng cấu trúc câu bị động dạng đặc biệt với "get" 1. I don't understand why this room is always so dirty. It …………….. clean every day. 2. We usually ………………… the living room/ redecorate every three years. 3. Susan isn't making her own wedding dress, she …………….. it / make by a designer in New York. 4. When foreign novels are translated into English, a lot of the original meaning usually ………………. lose in the translation. 5. She didn't fix his motorbike himself, she ………………….. it / fix at the garage. 6. If my motorbike ………………. damage by you, you will have to pay for the repairs. 7. Mark Thompson ……………… kill in an car crash in the US in the 1950s. 8. I'm going to buy food online and I ……………… the food / deliver to my apartment. 9. If you can't see clearly, you should ………………… your eyes / test 10. Are they going to paint the wall themselves, or …………………….. it / paint? 11. Did you know that Harry ………………. promote to a management position at work! What a surprising news. 12. ……………….. pay for a job you enjoy doing must be the happiest thing in your life! ĐÁP ÁN Bài 1 1. French is not spoken in this store. 2. The teacher was asked a question by Anna. 3. The house was built 2 months ago. 4. She is given a huge present. 5. He will be taken care of by Marry. 6. A big bowl of salad was brought to John. 7. Our house was broken into last Sunday. 8. The class were told a joke by our classmate. 9. Donald will be met at the train station. 10. I have not been sent the letters by Mike. Bài 2 1. He is known to be an excellent tennis player. 2. Mark is said to be in hospital. 3. The kids are thought to go to bed early. 4. The robbers are believed to have worked in the bank for a long time. 5. Nuclear power stations are thought to be dangerous. 6. She was thought to go abroad. 7. Private vehicles are known to pollute the air. 8. The new product is supposed to come out soon. Bài 3 1. gets cleaned 2. get the living room redecorated 3. is getting it made 4. gets lost 5. got it fixed 6. gets damaged 7. got killed 8. am going to get the food delivered 9. get your eyes tested 10. are they going to get it painted 11. got promoted 12. getting paid Trên đây là tổng hợp các dạng đặc biệt của câu bị động passive voice và cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động trong tiếng Anh. Thông qua bài viết trên, LangGo hy vọng rằng bạn có thể sử dụng thành thạo câu bị động đặc biệt trong nhiều tình huống khác nhau. Nhắc đến cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh Causatives, chúng ta không thể bỏ qua cấu trúc “have” và “get”. Để giúp các bạn hiểu đúng, hiểu chuẩn và “nhờ vả” thành công, hãy cùng Tiếng Anh Free tìm hiểu về cấu trúc nhờ vả tiếng Anh nhé! Cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh được dùng khi muốn miêu tả, tường thuật lại việc ai đó xin trợ giúp, thuê mượn hoặc nhu yếu người khác thực thi một việc làm mà họ không làm được hoặc không muốn làm . Hai động từ dùng trong cấu trúc câu nhờ vả have và get. Ví dụ Last night, Dong Nhi had Ong Cao Thang do the housework . Tối hôm qua, Đông Nhi nhờ Ông Cao Thắng làm việc nhà. Dong Nhi will get her house cleaned next week . Đông Nhi sẽ nhờ người dọn nhà vào tuần sau. Các bạn có thấy cấu trúc của hai câu trên khác nhau không ? Đó chính là 2 dạng khác nhau của câu nhờ vả dữ thế chủ động và bị động. Nhìn có vẻ như hơi “ khó nhằn ” nhưng khi hiểu kĩ sẽ rất đơn thuần, nội dung tiếp theo sẽ giúp bạn điều đó . Xem thêm Các từ chỉ mức độ trong tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa dữ thế chủ động Trong cấu trúc dữ thế chủ động, tất cả chúng ta sẽ nhấn mạnh vấn đề vào đối tượng người tiêu dùng được nhờ cậy . Cấu trúc nhờ vả tiếng Anh Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với HAVE Have someone do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với HAVE I have my brother repair my computer . Tôi nhờ anh trai tôi sửa máy tính của tôi. The teacher has the students stop writing . Giáo viên yêu cầu học sinh dừng bút. The company had a cleaner to clean the office . Công ty thuê một người quét dọn để dọn dẹp văn phòng. Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh chủ động với GET Get someone to do something nhờ ai đó làm việc gì. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa chủ động với GET I got Lisa to buy one “ banh-mi ” for me this morning . Tôi nhờ Lisa mua một chiếc bánh mì cho tôi sáng nay. My mother gets me to go to the supermarket . Mẹ tôi nhờ tôi đi tới siêu thị. She gets her daughter to do the homework . Cô ấy thuyết phục con gái làm bài tập về nhà. Trong một số ít trường hợp, cấu trúc “ get someone to do something ” sẽ mang cảm xúc ép buộc và mất công thuyết phục nhiều hơn những cấu trúc khác . Xem thêm Cách dùng lend và borrow trong tiếng Anh [ FREE ]Download Ebook Hack Não Phương Pháp – Hướng dẫn cách học tiếng Anh thực dụng, dễ dàng cho người không có năng khiếu và mất gốc. Hơn học viên đã áp dụng thành công với lộ trình học thông minh này. Cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh mang nghĩa bị động Ngược lại với ở trên, cấu trúc nhờ vả bị động nhấn mạnh vào sự việc xảy ra nhiều hơn là người thực hiện. Cấu trúc nhờ vả have và get Ví dụ I had a cleaner clean my house -> I had my house cleaned by a cleaner. Cấu trúc nhờ vả mang nghĩa dữ thế chủ động Ở đây, người quét dọn hoàn toàn có thể không được nhắc tới. Điều quan trọng là “ nhà đã được làm sạch ” . Cấu trúc nhờ vả tiếng anh mang nghĩa dữ thế chủ động HAVE/ GET + something + Phân từ 2 Ở dạng câu nhờ vả bị động, “ have ” và “ get được sử dụng và mang ý nghĩa giống nhau . Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với HAVE John had his car washed yesterday, then it rained . John đi rửa xe sáng nay, sau đó trời mưa. We will have our house decorated next month . Tuần sau nhà chúng tôi sẽ được sơn. Ví dụ cách dùng cấu trúc nhờ vả mang nghĩa bị động với GET I am going to get my máy tính fixed . Tôi sẽ đi sửa máy tính. The students get their exercises checked . Bài tập của học sinh đã được chấm điểm. Lily got his bag stolen last night . Lily đã bị trộm chiếc túi tối hôm qua Chú ý Các việc trên đều được thực hiện bởi một người khác thợ cắt tóc, người rửa xe, người sơn nhà,… nhưng không được nhắc tới. sách Hack Não Ngữ Pháp và App Hack Não PROXem thêm những chủ điểm ngữ pháp thường gặp trong thi tuyển và tiếp xúc được trình diễn chi tiết cụ thể trong bộ đôivàTÌM HIỂU NGAY Bài tập về cách dùng cấu trúc câu nhờ vả tiếng Anh Cùng rèn luyện một chút ít để nhớ lâu hơn những kỹ năng và kiến thức vừa học được phía trên nào. Sau đó đừng quên check đáp án gợi ý của Tiếng Anh Free ở cuối bài nhé . Bài 1 Dùng từ gợi ý viết lại câu sau dạng cấu trúc nhờ vả chủ động I / get / hairdresser / dye / my hair . Sarah / have / her mom / send / money . My father / shop assistant / to / give / discount . The doctor / have / nurse / call / patients . I / the waiter / bring / water Bài 2 Chuyển câu sau sang cấu trúc nhờ vả bị động I cleaned my house yesterday. have She cut her hair. get We painted our bedroom 2 months ago. have John typed his documents this morning. get The director prints the photo. have Xem thêm Đáp án Bài 1 I get a hairdresser to dye my hair . Tôi nhu yếu thợ làm tóc nhuộm tóc. Sarah has her mom send money to her . Sarah nhờ mẹ chuyển tiền cho cô ấy. My father got the shop assistant to give him a discount . Bố tôi nhu yếu trợ lý shop giảm giá cho ông ấy. The doctor has his nurse call the patients . Bác sĩ bảo y tá gọi bệnh nhân. I have the waiter bring me some water / I get the water bring me some water . Tôi nhờ người ship hàng mang tôi chút nước. Bài 2 I had my house cleaned yesterday . Nhà tôi đã được quét dọn ngày hôm qua. She got her hair cut . Cô ấy đã cắt tóc. We had our bedroom painted 2 months ago . Phòng ngủ chúng tôi đã được sơn 2 tháng trước. John got his documents typed this morning . Các văn bản của John đã được đánh máy. The director has the photo printed . Bức ảnh đã được in cho giám đốc. Bài viết đã cung cấp đầy đủ kiến thức về cấu trúc câu nhờ vả trong tiếng Anh, phân loại và có ví dụ minh hoa rất chi tiết. Mong rằng các bài tập dạng này sẽ không còn là thử thách với các bạn đang học các cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh nữa. Step Up chúc bạn học tập tốt và sớm thành công! CEO Công ty TNHH Công Nghệ Truyền Thông Ez Media.

bị động với have get