Theo thông tin ban đầu, khoảng 16 giờ ngày 16.10, một người đàn ông khoảng 50 tuổi điều khiển xe máy BS 63F7-4807 lưu thông trên QL60 theo hướng từ Tiền Giang qua Bến Tre. Khi vừa lên giữa dốc cầu Rạch Miễu, đoạn thuộc P.6, TP.Mỹ Tho, Tiền Giang, người chạy xe máy bất ngờ Chú tôi có nhờ bán giúp lô đất thổ cư 100% nằm ở MT đường Tỉnh Lộ 824 đi vào 100m, đường nhựa 8m, xung quanh dân cư hiện hữu. Gần chợ Mỹ Hạnh Nam, Bệnh v Trong vòng bán kính 1km diện tích: 4m x 12m thiết kế 1 trệt 1 lửng 1 lầu gồm: tầng lửng, 2 phòng ngủ, 2wc, ban công, giếng trời thông thoáng giá 1,4 tỷ thương lượng liên hệ đi xem nhà: 0988 643 994 nam. Cần bán gấp nhà 1 trệt 1 lầu, sàn đúc thật chắc chắn. Pháp lý rõ ràng Qua cầu rạch tra 200m, khu dân cư đông, đường trước nhà 4,5m bds: 345581 Chi tiết Cho thuê nhà gần cầu rạch tra - ngoc vi. CHO THUÊ NHÀ 1 TRỆT , 1 LẦU GẦN CẦU RẠCH TRA. Giá: 3,500,000 đ. Diện tích: 0 m2. Địa chỉ nhà: Huyện Củ Chi. Cần bán nhà gần cầu rạch tra sát q12. Chia sẻ 157M2 ĐỐI DIỆN NƯỚC MÍA VƯỜN CAU,CÁCH QL22 CHỈ 40M Huyện Củ Chi; Nghị luận về lòng tự trọng mang đến dàn ý và 22 bài văn mẫu siêu hay, đạt điểm cao của các bạn học sinh lớp 12. Suy nghĩ về lòng tự trọng có thể là một chủ đề Bán nhà vườn bình mỹ củ chi. Khu gần sông sài gòn nằm trên mặt tiền đường 153. Cách cầu rạch tra 500. Mặt tiền đường xe tải thông ra sông sài gòn tổng diện tích: 771m2 18m x 45m. Nở hậu 19m. Vay Tiền Trả Góp Theo Tháng Chỉ Cần Cmnd. Bài viết bởi bác sĩ chấn thương chỉnh hình - Khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Central Park Rách chóp xoay vùng vai là tình trạng đứt một phần hoặc hoàn toàn gân cơ thuộc nhóm cơ chóp xoay. Nguyên nhân rách cơ chóp xoay thường do chấn thương và thoái hóa. Do đó, nếu không được thăm khám và điều trị kịp thời, bệnh có thể để lại các biến chứng như lỏng khớp, mất vững các khớp và viêm khớp thoái hóa. 1. Rách chóp xoay là gì? Chóp xoay bả vai gồm có 4 cơ cơ trên gai, cơ dưới gai, cơ dưới vai, cơ tròn nhỏ. Bốn cơ này bám vào đầu trên xương cánh tay tạo thành một cái chóp, gọi là chóp xoay. Theo đó, chóp xoay có 2 vai trò là giúp xương cánh tay có thể xoay trong ổ chảo và giữ vững khớp vai nhờ sự áp sát đầu trên xương cánh tay vào bao khớp ổ chảo. Nhờ tác dụng giữ neo khớp vai của chóp xoay mà khi các cơ khác của khớp vai như cơ delta, cơ ngực lớn co rút sẽ tạo ra cử động của xương cánh tay quanh ổ chảo. Sự co cơ chóp xoay đối kháng lại với lực co của cơ delta và cơ ngực lớn. Chóp xoay có thể bị rách ở bất cứ vị trí nào, nhưng thường nhất là rách cơ trên gai Rách chóp xoay thường gặp ở những người trên 40 tuổi do thoái hóa các cấu trúc gân hoặc thiếu tập thể dục, nhưng cũng có thể xảy ra ở những người trẻ do chấn thương. Các chấn thương sau đây dễ dẫn đến rách chóp xoayTé trong tư thế cánh tay dang vật nặng qua khỏi đầu từ dưới tay ra sau đột ngột, mạnh ví dụ như đưa tay ra lấy một vật ở ghế sau trên xe hơi.Liên quan đến các chấn thương làm gãy xương hoặc các động tác lập đi lập lại như công nhân làm việc thường đưa tay qua khỏi đầu như thợ sơn, công nhân xây dựng, vận động viên thể thao bơi lội, đánh quần vợt ... 2. Các dấu hiệu và triệu chứng của rách chóp xoay Đau phía trước hoặc ngoài khớp vai, lan xuống mặt ngoài cánh tăng lên khi đưa tay qua khỏi đầu và khi dạng cánh về đêm, đặc biệt khi nằm nghiêng bên vai cánh thể có tiếng kêu răng rắc hoặc ken két ở khớp vai khi vận dần các cơ quanh khớp vai. 3. Hậu quả việc rách chóp xoay Rách chóp xoay không điều trị sẽ đưa đến lỏng và mất vững khớp, chèn ép và tổn thương gân nhị đầu, cuối cùng đưa đến viêm khớp thoái hóa sớm và nặng làm hư đoán rách chóp xoay bằng các phương pháp chẩn đoán hình ảnh nhưTriệu chứng lâm sàng và qua thăm khám thực thể của bác sĩ chuyên bao khớp qua gây tê tại chỗ và bơm chất cản quang để xác định vị trí và kích thước chỗ âm cộng hưởng từ MRI. Cộng hưởng từ cho thấy rách chóp xoay hoàn toàn mũi tên. Cộng hưởng từ cho thấy rách chóp xoay bán phần mũi tên. Điều trị bảo tồn bằng cáchNghỉ ngơi và hạn chế vận động đưa tay qua đầu và dang rộng cánh thuốc kháng viêm giảm corticoid tại vật lý trị liệu để tăng cường sức mạnh các cơ còn điều trị bảo tồn phải mất hàng tháng để bệnh nhân tập luyện giúp phục hồi sức cơ để đạt được sự vững thuật sửa chữa chóp xoay phụ thuộc vào kích thước, hình dạng và vị trí rách. Nếu rách bán phần, chỉ cần cắt lọc làm gọn lại chỗ rách. Nếu rách lớn gần hoàn toàn gân cơ thì phẫu thuật khâu lại 2 bên gân bị rách. Nếu rách sát chỗ gân bám vào lồi củ lớn xương cánh tay thì khâu đính gân trực tiếp vào xương. Mục tiêu là phải giúp bệnh nhân giảm đau và phục hồi chức năng chóp Kỹ thuật mổ mở Phẫu thuật nội soiLà một tiến bộ mới trong phẫu thuật khớp vai, thông qua 3 đường rạch da nhỏ để vào khớp vai. Bác sĩ sẽ quan sát và sửa chữa tổn thương thông qua màn hình, do đó bệnh nhân sẽ tốn nhiều chi phí hơn so với mổ mở. Ba vị trí rạch da trong phẫu thuật nội soi khớp vai. Hình nội soi khớp vai bình thường RC Chóp xoay; HH Chỏm xương cánh tay; B Gân nhị đầu. Hình nội soi rách chóp xoay Cuff tear Rách chóp xoay. Khoảng trống giữa nép chóp xoay RC bị rách và chỏm xương cánh tay HH. 5. Biến chứng phẫu thuật Một số biến chứng có thể gặp trong quá trình phẫu thuật như sauNhiễm ép chỗ sửa chóp xoay tái thương thần kinh tạm thời hoặc vĩnh viễn thần kinh phân bố chóp xoay.Bong cơ delta chỗ sửa khớp tăng lên do viêm thoái hóa khớp cánh tay, ổ chảo có từ trước. Viêm thoái hóa khớp nặng do rách chóp xoay nặng, kéo dài không điều trị. 6. Sau mổ rách chóp xoay bệnh nhân cần có chế độ chăm sóc như thế nào? Trong 2 tuần đầuCho bệnh nhân mang nẹp dạng cánh tay, làm ngay tại phòng vận động tay bên sĩ chuyên khoa vật lý trị liệu sẽ theo dõi bệnh nhân để quyết định bỏ nẹp khi nào và hướng dẫn bệnh nhân tập vận động thụ động có kiểm soát khớp mổ 2 tuầnKiểm tra lại vết mổ và cắt giá và kiểm soát sĩ chuyên khoa vật lý trị liệu đánh giá tầm vận động thụ động và chủ mổ 4 tuầnBác sĩ phẫu thuật đánh giá lại chức năng chóp xoay và cơ delta; mức độ đau; tầm vận động chủ động và thụ động, chức năng thần kinh. Bác sĩ chuyên khoa vật lý trị liệu lên chương trình tập vận chủ động có trợ mổ 6 tuầnBác sĩ chuyên khoa vật lý trị liệu lên chương trình tập vận động chủ động hoàn toàn và cho bệnh nhân bỏ hẳn mổ 12 tuầnBác sĩ phẫu thuật đánh giá tầm vận động chủ động và thụ động, chức năng cơ delta trước và chóp mổ 6 thángTái khám lần giá tầm vận động chủ động và thụ tục tập vật lý trị liệu tại nhà hoặc tái khám sau mỗi 3 tục chương trình tập tăng cường sức cơ tại nhà và trở lại công việc như trước. Rách chóp xoay thường gặp ở những người trên 40 tuổi Rách chóp xoay thường gặp ở những người trên 40 tuổi do thoái hóa các cấu trúc gân hoặc thiếu tập thể dục, nhưng cũng có thể xảy ra ở những người trẻ do chấn thương. Chẩn đoán dựa vào khám lâm sàng gợi ý, kết hợp hình ảnh học cộng hưởng từ để xác định chẩn đoán. Điều trị hiệu quả tối ưu nhất hiện nay là nội soi khâu gân chóp xoay, có thể kết hợp mở rộng khoang cùng vai và tập vật lý trị liệu tích cực sau mổ. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. Hướng dẫn tập phục hồi chức năng khớp vai XEM THÊM Trật khớp cùng đòn Chẩn đoán và các mức độ tổn thương Phẫu thuật nội soi khâu chóp xoay Vai trò của dây chằng cùng quạ Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Bác sĩ Chấn thương chỉnh hình - Khoa Ngoại tổng hợp - Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc. Rách gân cơ là một chấn thương xảy ra khi cơ bị căng quá mức, gây đứt một phần hoặc hoàn toàn nhóm cơ đó. Một trong những vị trí hay gặp nhất của bệnh lý này là rách gân cơ đùi sau. Nhóm cơ đùi sau hay còn gọi là cơ Hamstring là tập hợp của 3 cơ cơ nhị đầu đùi, cơ bán gân và cơ bán màng nằm ở phía sau vùng đùi. Vị trí bám của nhóm cơ đùi sau là ụ ngồi của khung chậu ở phía trên và phần sau của đầu gối ở phía năng chính của nhóm gân cơ đùi sau là thực hiện các động tác khác nhau như gập gối, duỗi đùi và đóng vai trò rất quan trọng trong các động tác hằng ngày như chạy, nhảy và vận động chung của toàn cơ thể. Hình ảnh nhóm cơ đùi sau 2. Rách gân cơ đùi sau là gì? Rách gân cơ đùi sau là hiện tượng các sợi cơ bị căng giãn quá mức hoặc thậm chí là các sợi cơ bị xé rách một phần hoặc hoàn toàn. Vị trí rách gân cơ đùi sau có thể nằm ở điểm bám của 3 cơ thuộc nhóm cơ đùi sau hoặc nằm dọc theo đường đi của các sợi cơ. Đôi khi các sợi cơ rách có thể nhận biết bằng tiếng "phựt".Rách gân cơ đùi sau được chia thành 3 mức độ khác nhauRách gân cơ đùi sau độ 1 Đây là mức độ nhẹ nhất và có tiên lượng tốt khi các sợi cơ chỉ bị kéo căng quá mức, chưa bị đứt rách. Bệnh nhân chỉ cảm giác đau và hơi sưng phù nhẹ ở sau gân cơ đùi sau độ 2 Ở mức độ này thì các sợi cơ đã bị rách một phần hoặc đôi khi một phần cơ đã tách khỏi bao gân. Lúc này bệnh nhân cảm thấy sưng đau nhiều hơn và thực hiện một số động tác khó khăn hơn bình gân cơ đùi sau độ 3 Đây là mức độ nặng nhất của rách gân cơ đùi, nhưng tỉ lệ rất ít gặp. Ở mức độ này thì cơ đùi sau đã bị rách và tách rời hoàn toàn khỏi phần gân. Các biểu hiện thường gặp là cảm giác đau dữ dội, sưng phù nhiều kèm bầm tím và hoàn toàn không còn vận động được các cơ đùi sau Rách gân cơ đùi sau gây khó khăn cho người bệnh khi vận động, di chuyển 3. Rách gân cơ đùi sau hay gặp ở đối tượng nào? Cơ chế gây rách gân cơ đùi sau thường gặp là do bệnh nhân xuất phát quá nhanh và dừng lại một cách đột ngột khiến cơ không kịp thích nghi, ví dụ như các hoạt động thể thao gây ra các chấn thương thể thao. Do đó, bệnh lý này hay gặp ở các cầu thủ bóng đá, vận động viên bóng chuyền hoặc bóng cạnh đó, rách cơ đùi sau có thể xảy ra cấp tính khi các sợi cơ hoạt động quá sức hoặc mạn tính do các động tác liên quan đến nhóm cơ này lặp đi lặp lại liên tục khiến cơ quá tải nhiên, rách gân cơ đùi sau thường gặp nhất là cấp tính trên nền mạn tính có sẵn, nghĩa là các cơ bị quá tải và khi gặp một hoạt động gắng sức quá mức sẽ dẫn đến rách các sợi cơ này. Bên cạnh việc tập luyện và thi đấu thể thao thì một số nguyên nhân có thể dẫn đến rách gân cơ đùi sau bao gồmBệnh nhân khởi động trước khi làm việc chưa đủ hoặc sai số người ít hoạt động nên tính linh hoạt của cơ số tai nạn có thể làm rách gân cơ đùi sau như trượt hoặc ngãNhảy từ một độ cao nhất địnhChạy nhanhNâng vật nặng quá mức với tư thế không đúng. 4. Dấu hiệu nhận biết rách gân cơ đùi sau Một hoạt động quá sức kèm một số dấu hiệu sau sẽ giúp gợi ý bệnh nhân có thể bị rách gân cơ đùi sauBệnh nhân cảm giác đau nhói vùng đùi sau khi gập gối hoặc đi đứng chạy nhảy. Cảm giác đau nhẹ hoặc dữ dội tùy vào mức độ rách gân cơ và nghỉ ngơi thường không giảm bầm tím vùng đùi cơ hoặc mất hoàn toàn khả năng vận động của vùng đùi tổn thương. Đau đùi sau khi vận động là dấu hiệu của tổn thương hoặc rách gân cơ đùi sau 5. Điều trị rách gân cơ đùi sau như thế nào? Để điều trị rách gân cơ đùi sau thì một phương pháp rất hiệu quả và có thể sử dụng tại nhà là phương pháp RICER-Rest là nghỉ ngơi Khi cơ đùi sau bị rách thì một trong những việc làm quan trọng nhất là cho nhóm cơ này nghỉ ngơi đầy đủ và có thời gian hồi phục những tổn là chườm lạnh Sử dụng phương pháp chườm lạnh khoảng 10-15 phút/lần với mục đích giảm sưng và đau hiệu quả. Chườm lạnh nên được áp dụng thực hiện trong vòng 24 giờ sau rách gân cơ là băng ép Băng ép phần cơ bị tổn thương giúp giảm sưng nề và để khối cơ được nghỉ ngơi. Sử dụng vải hoặc băng thun để quấn quanh đùi với lực ép vừa là nâng cao phần chân bị tổn thương Nâng cao chân giúp phần đùi giảm sưng nề và hỗ trợ máu hoặc dịch viêm đổ về tim dễ dàng số thuốc bệnh nhân rách cơ đùi sau có thể sử dụng để kiểm soát cơn đau và giảm sưng bao gồm thuốc chống viêm không steroid NSAID như ibuprofen và naproxen, hoặc thuốc giảm đau đơn thuần là Acetaminophen Paracetamol. Ngoài ra bệnh nhân có thể sử dụng một số thuốc hỗ trợ như thuốc giãn cơ, thuốc chống phù nề. Thuốc NSAID có tác dụng giảm đau khi bạn bị rách cơ đùi sau Tùy theo mức độ tổn thương mà điều trị rách gân cơ đùi sau sẽ khác nhau. Rách cơ đùi sau độ 1 thì bệnh nhân chỉ cần nghỉ ngơi vài tuần là có thể hồi phục hoàn toàn. Còn đối với độ 2, 3 thì đôi khi cần vào viện để xử trí chuyên khoa hoặc phức tạp nhất thậm chí cần phải phẫu thuật để phục hồi khối cơ đứt. 6. Rách gân cơ đùi sau bao lâu thì lành? Với mỗi cấp độ rách gân cơ đùi sau khác nhau thì thời gian hồi phục cũng khác nhau. Rách cơ độ 1 và 2 thì thời gian phục hồi từ ​​3-5 tuần và bệnh nhân có thể trở lại hoạt động thường ngày. Nghiêm trọng nhất là rách gân cơ đùi sau độ 3 hoặc bệnh nhân sau phẫu thuật nối cơ thì cần đến khoảng 6 tháng phục hồi kèm vật lý trị liệu mới có thể hoạt động bình thường trở lại. 7. Dự phòng rách gân cơ đùi sau Có các động tác khởi động kỹ nhóm cơ đùi sau nói riêng và các nhóm có khác nói chung trước khi vận động độ dinh dưỡng và tập luyện mỗi ngày để duy trì sức khỏe, cân nặng cũng như tăng sức chịu đựng cho các cơ đùi vận động sai tư thế hoặc nâng vật nặng quá dụng các thiết bị bảo hộ lao động, dụng cụ thể dục thể thao giúp giảm rủi ro gây rách gân cơ đùi đối với các vận động viên chuyên nghiệp thì nên tuân thủ sử chỉ dẫn của huấn luyện viên, bác sĩ riêng cũng như có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Các vận động viên cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý để tránh rách gân cơ đùi sau Có rất nhiều nguyên nhân gây rách gân cơ đùi sau nhưng tình trạng này thường gặp ở các vận động viên thể thao, hoạt động quá sức, ít hoạt động, khởi động chưa đủ,... Tùy theo mức độ của bệnh sẽ có phương pháp điều trị khác nhau. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Cảnh giác khi bị đau quai hàm gần tai Có nên chườm nóng tan máu bầm? Cách giảm đau răng khi mọc răng ở trẻ Viêm gân bánh chè là biến chứng hay gặp ở chấn thương gối hoặc phổ biến ở những người mắc bệnh lý xương khớp mạn tính. Cách chữa khi bị viêm gân bánh chè sẽ tùy thuộc vào mức độ tổn thương cũng như sức khỏe của người bệnh. 1. Tổng quan về viêm gân bánh chè Viêm gân bánh chè là tình trạng gân xương bánh chè bị sưng đau do viêm nhiễm. Tuy nhiên bệnh lý này khác với hội chứng đau khớp gối và cần chẩn đoán phân nhân dẫn đến viêm xương gân bánh chè thường là chạy nhảy, va chạm đầu gối liên tục trong các hoạt động thể thao như bóng rổ, bóng chuyền, bóng đá, khi vận động khởi động không kỹ.... Điều này có thể gây ra các vết rách nhỏ ở gân, dẫn đến viêm gân. Ngoài ra tình trạng thừa cân béo phì khiến xương bánh chè bị nâng lên, mất cân bằng cơ và hông, chân lệch trục khiến chân, đầu gối, bàn chân không thẳng nhân bị viêm gân bánh chè thường có cảm giác, tê cứng, khó cử động và đau tập trung ở vị trí trước gối. Cơn đau có dấu hiệu tăng dần, âm ỉ, đau kinh khủng. Cơn đau tăng khi vận động gấp duỗi gối như khi leo cầu thang, ngồi xổm. Đau có tính chất chu kỳ, từ đau liên tục đến đau mạnh, giảm dần rồi lại tăng. Do tình trạng đau trước gối nên viêm gân xương bánh chè dễ bị nhầm lẫn với các tổn thương khác như Tổn thương dây chằng, tổn thương sụn chêm, thoái hóa khớp...Để chẩn đoán những tổn thương ở khớp đầu gối, bác sĩ có thể khám lâm sàng và kết hợp các xét nghiệm hình ảnh như chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính CT, chụp cộng hưởng từ MRI, siêu âm khớp gối... Viêm gân bánh chè là tình trạng gân xương bánh chè bị sưng đau do viêm nhiễm 2. Các biến chứng thường gặp của viêm gân bánh chè Tùy mức độ và thói quen hàng ngày, viêm gân bánh chè có thể khỏi tự nhiên hoặc tiến triển thành mãn tính. Nếu người bệnh chủ quan, viêm gân bánh chè có thể gây ra các biến chứng nguy hiểm mà bệnh nhân cần lưu ý nhưĐứt gân bánh chè khi nhảy lên cảm giác đau tăng đột ngột, mất hoàn toàn chức năng vận động của cơ;Yếu cơ chân;Rách gân;Đau khớp gối;Đau đầu gối mãn tính. Để chữa viêm gân bánh chè, các bác sĩ sẽ chỉ định một số biện pháp nhưNghỉ ngơi, giảm căng thẳng không nhất thiết nghỉ hoàn toàn, chỉ nghỉ phù hợp với thời gian đau;Luyện tập cơ tứ đầu đùi kết hợp chườm đá nhất là sau khi tập thể dục 10-20 phút;Chuyển đổi bộ môn tập luyện Chuyển từ các môn thể thao va chạm sang các môn không gây va chạm như bơi lội, tập máy thể dục hình elip. Các bài tập kéo căng cơ hông, cơ bắp chân, cơ gân kheo cũng có thể hữu ích cho quá trình điều trị;Điều trị bằng thuốc Sử dụng các thuốc kháng viêm không steroid NSAID như Ibuprofen, Naproxen... giúp giảm sưng đau. Tuy nhiên bệnh nhân bị loét dạ dày nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng để tránh tác dụng phụ;Để giảm bớt gánh nặng cho gân bánh chè, người bệnh có thể phải dùng nạng để đi lại hoặc dùng nẹp gối để cho khớp gối nghỉ ngơi;Phục hồi chức năng bằng vật lý trị liệu Sử dụng siêu âm, sóng ngắn, laser, xoa bóp và tăng vận động cơ, kéo dài cơ cũng mang đến hiệu quả tốt;Viêm gân bánh chè cách điều trị bằng phẫu thuật Rất hiếm khi áp dụng. Chỉ chỉ định trong trường hợp có biến chứng đứt gân hoặc điều trị nội khoa kéo dài không có kết quả, tình trạng đau vẫn kéo dài và cản trở hoạt động thể thao. Có nhiều cách chữa khi bị viêm gân bánh chè 4. Làm sao để hạn chế diễn tiến của viêm gân bánh chè? Để hạn chế viêm gân bánh chè diễn tiến nặng hơn gây khó khăn cho việc sinh hoạt và vận động thể chất, bệnh nhân có thể áp dụng một số thói quen sauKhông chơi thể thao khi có dấu hiệu đau gối;Tránh các hoạt động mạnh gây đau, chuyển qua các môn thể thao ít gây áp lực lên gân bánh chè hơn;Nếu đau đầu gối khi chơi thể thao nên nghỉ ngơi, giảm đau gối, chườm đá;Tăng cường các bài tập tăng cường sức mạnh cơ tứ đầu, cơ cẳng chân;Mang loại giày dép phù hợp giúp phân bố đều trọng lượng cơ thể;Dùng thuốc như chỉ định của bác sĩ nếu có.Việc điều trị viêm gân bánh chè có thể lâu dài hoặc phức tạp tùy vào mức độ tổn thương gân. Nếu thấy các triệu chứng đau không thuyên giảm và có xu hướng nặng hơn, ảnh hưởng đến đi lại hoặc sưng đỏ thì bệnh nhân cần đến khám và tư vấn với bác sĩ thì hiệu quả điều trị về sau sẽ cao hơn. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Bệnh Osgood- Schlatter Viêm lồi củ trước xương chày Đau cánh tay không nhấc lên được là bị làm sao? Siêu âm khớp gối phát hiện bệnh gì? Cập nhật lần cuối vào 30/01/2023 MÃ ICD 10 Tổn thương cơ, mạc, và gân duỗi ngón cái ở mức cổ tay / bàn tay Biến dạng ngón tay mắc phải Ngón tay Mallet hình búa/vồ Biến dạng Boutonniere Đứt tự phát các gân duỗi, bàn tay Một số chữ viết tắt DIP Distal interphalangeal liên ngón xa PIP Proximal IP liên ngón gần MCP Metacarpal phalangeal bàn ngón Cơ chế duỗi của các ngón tay, một hệ thống cơ- gân phức tạp được hình thành bởi các cơ duỗi ngón tay và ngón cái với sự hỗ trợ từ các cơ nội tại bàn tay và hệ thống mạc giữ dây chằng suốt cổ tay, bàn tay và các ngón tay. Theo Kleinert và Verdan 1983, có thể chia cơ chế duỗi ngón tay thành 8 vùng được ký hiệu theo chữ số La mã. Các số lẻ nằm ở các khớp tương ứng và các số chẵn ở các vùng gân trung gian. Do đó, vùng I, III, V, VII tương ứng với các vùng khớp DIP, PIP, MCP, và cổ tay. Hình 1. Các vùng của các gân duỗi. Các số lẻ nằm ở các khớp tương ứng và các số chẵn ở các vùng gân trung gian. Hoạt động của cơ chế duỗi bình thường dựa vào chức năng phối hợp giữa các cơ bên trong nội tại của bàn tay và các gân duỗi bên ngoài ngoại lai. Mặc dù duỗi khớp PIP và DIP thường được kiểm soát bởi các cơ bên trong của bàn tay cơ gian cốt và cơ giun, các gân bên ngoài có thể cung cấp khả năng duỗi ngón khi chặn không cho quá duỗi khớp MCP. Những tổn thương gân duỗi thường gặp hơn tổn thương gân gấp vì các gân này nằm bên ngoài và ít mô mềm giữa chúng và xương bên dưới. Do đó, các gân cơ duỗi dễ bị rách, mài mòn, dập nát, bỏng và vết thương do vết cắn. Tổn thương gân duỗi thường xảy ra do vết cắt xé, vết thương do đấm tay vào miệng và các bệnh lý khớp. Một chấn thương tại một vùng thường tạo ra sự mất cân bằng bù trừ ở các vùng lân cận. Chẳng hạn, một biến dạng ngón tay hình vồ ở khớp DIP có thể đi kèm với biến dạng cổ thiên nga thứ phát ở khớp PIP nổi rõ hơn. Vì vậy, không nên xem chấn thương gân duỗi là một bệnh lý cố định đơn giản. Hình 2 Gân duỗi và các khoang compartments gân duỗi ở cổ tay CHẨN ĐOÁN Các triệu chứng Bệnh nhân thường mất khả năng duỗi hoàn toàn ngón tay liên quan. Mất vận động có thể chỉ giới hạn ở một khớp hoặc toàn bộ ngón tay dựa trên vị trí chấn thương của cơ chế duỗi. Đau ở các vùng xung quanh thường đi kèm với mất vận động do lực ép bất thường lên các mô. Cảm giác có thể bị giảm nếu có đồng thời chấn thương các nhánh mu của dây thần kinh quay hoặc dây thần kinh trụ. Cần hỏi tiền sử bất thường vận động bàn ngón tay trước đó, bệnh lý khớp cổ bàn ngón tay hoặc loại chấn thương và cơ chế. Khám lâm sàng Quan sát tư thế bàn tay khi nghỉ cũng như sự mất đối xứng khi duỗi chủ động từ tư thế nghỉ. Sự gián đoạn hoàn toàn của gân duỗi tạo ra một tư thế gấp khi nghỉ của ngón tay bị ảnh hưởng, và càng rõ ràng hơn khi cố gắng duỗi ngón tay. Đánh giá tầm vận động chủ động và thụ động ở mỗi khớp ngón tay, lưu ý sự xuất hiện và độ trễ lag của gân duỗi. Khám thần kinh nên đánh giá tổn thương các nhánh lưng của dây thần kinh quay và dây thần kinh trụ lân cận. Đánh giá đầy đủ cảm giác sờ nhẹ và cảm giác kim châm, tập trung vào mặt lưng của các ngón tay. Hình 3 Ngón tay mềm thụ động với trễ gân duỗi extensor lag là một dấu chứng tỏ đứt gân duỗi. Tổn thương gân duỗi có thể dẫn đến mất vĩnh viễn khả năng duỗi ngón tay, chủ yếu do sự hình thành dính hoặc co rút khớp. Có thể dẫn đến đau khớp do thoái hoá ở các khớp bị ảnh hưởng nếu vận động bình thường không được phục hồi. Hạn chế về chức năng Hạn chế về chức năng được biểu hiện là không có khả năng duỗi ngón tay để chuẩn bị cho cầm nắm. Do đó, bệnh nhân có thể gặp khó khăn khi viết và thao tác với các đồ vật nhỏ. Cũng có thể gặp khó khăn khi đưa bàn ngón tay vào những vùng nhỏ hẹp, chẳng hạn như túi quần, do tư thế ngón tay bị gập khi nghỉ và hạn chế khả năng duỗi. Chẩn đoán hình ảnh Chụp X quang thẳng và nghiêng của bàn tay và ngón tay liên quan khi có khả năng chấn thương xương hoặc dị vật trong mô mềm. Nếu lâm sàng nghi ngờ chấn thương, có thể thực hiện chẩn đoán hình ảnh nhìn rõ gân hơn bằng siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ MRI. Siêu âm là một phương pháp thay thế rẻ tiền cho MRI để phát hiện chấn thương gân duỗi và đã được chứng minh là chính xác hơn khám lâm sàng hoặc chụp MRI để phát hiện các chấn thương này. Siêu âm có thể đặc biệt hữu ích để phát hiện dị vật, chẩn đoán chấn thương một phần gân cơ, và đánh giá động chức năng gân duỗi. Chẩn đoán phân biệt Gãy xương Trật khớp Tổn thương dây thần kinh ngoại biên Thoái hoá khớp Viêm khớp dạng thấp Ngón tay lò xo viêm bao gân gây hẹp ĐIỀU TRỊ Hướng xử trí ban đầu Các phác đồ điều trị các chấn thương gân duỗi thay đổi khác nhau tùy theo vùng bị ảnh hưởng, cơ chế và thời gian kể từ khi bị chấn thương. Nếu sự gián đoạn của cơ chế duỗi là do vết rách, vết thương đụng dập, bỏng hoặc vết cắn, thì cần chuyển tuyến phẫu thuật. Ở những vết thương hở, cần tiến hành chăm sóc vết thương. Nếu không thể phẫu thuật khâu nối sửa chữa ngay lập tức, nên dùng thuốc kháng sinh thích hợp, gân bị tổn thương cần được rửa sạch ngay lập tức và che phủ ban đầu bằng cách khâu da để bảo vệ gân và giảm khả năng nhiễm trùng. Cần liên hệ bác sĩ phẫu thuật càng sớm càng tốt, lý tưởng là trước khi khâu da. Nói chung, các vết thương kín được điều trị bảo tồn bằng bất động với nẹp, các vết thương hở với tổn thương gân ít hơn 50% được xử trí chỉ bằng cách khâu kín da và bất động với nẹp, các tổn thương hở có tổn thương gân trên 50% được xử trí bằng phẫu thuật khâu nối sửa chữa gân thì đầu và tiếp theo là đeo nẹp sau phẫu thuật. Các tổn thương kín thường gặp hơn ở vùng I và II; do đó điều trị ban đầu là bằng nẹp. Các vết thương rách da có xu hướng phổ biến hơn ở vùng III đến vùng VIII, do đó điều trị ban đầu thường bằng phẫu thuật thường hơn. Phục hồi chức năng Vùng I Ngón tay Mallet, biến dạng ngón tay hình vồ /hình búa, baseball finger Tổn thương vùng I liên quan đến phần tận cùng gân duỗi trên khớp liên ngón xa DIP. Cơ chế chấn thương là một lực gập đột ngột tác dụng lên khớp DIP đang duỗi chủ động. Gân có thể bị rách tại chỗ bám của nó, tạo ra ngón tay hình búa do mô mềm hoặc có thể gây gãy xương bong mảnh bám ở ngón xa, tạo ra ngón tay hình búa do xương. Các ngón tay bị ảnh hưởng thường gặp nhất là ngón giữa, nhẫn, và ngón út của bàn tay thuận. Nếu không được điều trị, biến dạng vồ có thể dẫn đến thoái hóa khớp DIP hoặc biến dạng cổ thiên nga với tăng duỗi của khớp liên ngón gần PIP. Hình 4. A, Kéo căng cơ chế duỗi chung. B, Ngón tay vồ do gân cơ phá vỡ hoàn toàn cơ chế duỗi. C, Ngón tay vồ do xương. Tổn thương kín được điều trị bảo tồn với bất động liên tục 6 đến 8 tuần khớp DIP ở tư thế duỗi hoàn toàn đến quá duỗi nhẹ 0 đến 15 độ. Nẹp ở tư thế duỗi thẳng có thể phù hợp nhất cho ngón tay vồ do xương, nẹp quá duỗi nhẹ phù hợp hơn với tổn thương mô mềm. Có nhiều loại nẹp làm sẵn có thể sử dụng và không có loại nào được chứng minh là tốt nhất. Loại phổ biến là loại nẹp ống stack splint như hình vẽ. Sau 6 đến 8 tuần cố định nẹp liên tục, có thể chuyển sang mang nẹp vào ban đêm thêm 2 đến 4 tuần. Hình 5 A, nẹp ống ở khớp liên ngón xa để điều trị ngón tay vồ do chấn thương Tập tầm vận động khớp PIP để giữ khớp khỏi cứng trong khi bất động khớp PIP. Sau khi hoàn thành đeo nẹp cố định liên tục, cần bắt đầu một chương trình tập luyện tại nhà, tăng tiến dần từ tầm vận động khớp DIP chủ động trong tuần đầu tiên, đến các bài tập vận động chủ động và thụ động vào tuần tiếp theo. Các bài tập nên được thực hiện mỗi giờ trong tầm không đau. Vùng II Chấn thương ở vùng II thường do một vết cắt hoặc đụng dập ở ngón giữa của các ngón hoặc ngón gần của ngón cái, dẫn đến cắt một phần hoặc toàn bộ gân duỗi. Nếu gân bị tổn thương ít hơn 50%, điều trị bằng đeo nẹp duỗi trong 7 đến 10 ngày, sau đó là chương trình vận động chủ động tại nhà. Phẫu thuật khâu nối sửa chữa chính được chỉ định khi tổn thương hơn 50% gân cơ. Phục hồi chức năng và đeo nẹp tương tự như vùng I, với nẹp duỗi DIP trong 6 tuần. Vùng III Biến dạng Boutonnière Tổn thương vùng III liên quan đến trượt ở giữa hoặc bên central or lateral slips trên khớp PIP. Các tổn thương này thường do lực gập mạnh trực tiếp của khớp PIP duỗi thẳng, vết cắt hoặc cắn. Tổn thương trượt trung tâm không được điều trị có thể hình thành biến dạng boutonnière sau 1 đến 2 tuần khi các dải bên lateral bands trượt ra phía lòng volar, tạo ra biến dạng gập ở khớp PIP và sau đó là biến dạng duỗi ở khớp DIP. Chẩn đoán tốt nhất được thực hiện với khám lại sau khi đeo nẹp duỗi ngón tay trong một vài ngày khi tình trạng sưng giảm. Các dấu hiệu khẳng định chẩn đoán bao gồm mất hoặc yếu duỗi khớp PIP chủ động và tăng duỗi khớp DIP chủ động bất thường với khớp PIP được giữ ở tư thế gập 90 độ. Hình 6 Biến dạng boutonniere Các tổn thương kín được điều trị bằng nẹp khớp PIP ở tư thế duỗi 4-8 tuần. Trong thời gian bất động khớp PIP, cần thực hiện các bài tập gập chủ động khớp DIP để duy trì vị trí đúng ở mặt mu của các dải bên. Chỉ định phẫu thuật bao gồm chấn thương hở, gãy kín bong mảnh di lệch của ngón giữa, và thất bại điều trị bảo tồn. Sau phẫu thuật, nẹp duỗi khớp PIP được đeo trong 6 tuần. Vùng IV Tổn thương ở vùng IV xảy ra ở ngón gần. Các tổn thương này thường do các vết cắt, và các tổn thương thường không hoàn toàn do cơ chế duỗi ở đoạn này dẹt rộng. Phẫu thuật sửa chữa được chỉ định nếu ảnh hưởng đến hơn 50% gân. Nẹp sau phẫu thuật có thể được thực hiện với nẹp tĩnh các khớp PIP và MCP kéo dài trong 4 tuần hoặc nẹp động sớm trong 6 tuần. Nẹp động bao gồm một nẹp duỗi cổ tay được nối với một thành phần nẹp ngón tay tạo vận động duỗi khớp PIP và MCP thụ động thông qua lực kéo đàn hồi trong khi cho phép tầm vận động gập chủ động của khớp PIP. Vùng V Chấn thương vùng V xảy ra trên khớp MCP và có thể liên quan đến gân duỗi hoặc các dải dọc cố định gân ở trung tâm. Đây là vùng thường gặp nhất của chấn thương gân duỗi, với chấn thương do đụng dập, vết cắt, cắn hoặc trật khớp. Tổn thương thường xảy ra với khớp khi gập, gây ra chấn thương gân gần vị trí chấn thương da. Chấn thương kín thường chỉ liên quan đến dải dọc, do chấn thương cùn “đốt ngón tay của võ sĩ quyền Anh” hoặc thoái hóa mạn tính liên quan đến viêm khớp. Các chấn thương kín được điều trị bảo tồn với nẹp duỗi khớp MCP từ 4 đến 8 tuần. Các chấn thương hở không phải do người cắn cần được rửa sạch và phẫu thuật sửa chữa. Nẹp sau phẫu thuật có thể là nẹp duỗi khớp MCP trong 4 đến 6 tuần hoặc nẹp động sớm trong 6 tuần. Tổn thương do người cắn cần được chăm sóc vết thương kỹ với cắt lọc, lấy mẫu nuôi cấy và sử dụng kháng sinh phổ rộng. Vết thương sau đó được để hở để làm lành thứ cấp, thường là lâu hơn 5 – 10 ngày. Trong thời gian lành, bàn tay được đặt nẹp ở tư thế duỗi cổ tay 45 độ và gập khớp MCP từ 15 đến 20 độ. Có thể cần khâu nối thứ cấp với những vết rách hoàn toàn hoặc phức tạp một khi vết thương sạch thât sự. Vùng VI Vùng VI nằm trên các xương bàn ngón. Phẫu thuật sửa chữa được chỉ định nếu trên 50% gân bị tổn thương. Xử trí sau mổ tương tự như vùng V. Vùng VII Vùng VII ở ngang cổ tay nơi có gân duỗi. xuyên qua một đường hầm sợi xơ được bao phủ bởi mạc giữ gân duỗi extensor retinaculum. Rất hiếm khi bị rách hoàn toàn các gân ở vùng này. Có thể bị đứt mạn tính thứ phát sau bệnh khớp viêm hoặc do mảnh kim loại lồi lên sau phẫu thuật gãy xương ở cổ tay. Sự co rút gân là một vấn đề nghiêm trọng ở vùng này, do đó, cần xét phẫu thuật chỉnh sửa thì đầu. Phục hồi chức năng tương tự như ở vùng V và VI. Vùng VIII Vùng VIII nằm trên đầu xa của cẳng tay ở mức nối cơ- gân. Có thể tổn thương nhiều gân, gây khó khăn cho việc xác định từng gân. Phục hồi duỗi cổ tay và ngón cái độc lập cần được ưu tiên do đó xử lý thường đòi hỏi phải phẫu thuật. Sau phẫu thuật, cần bất động tĩnh cổ tay ở tư thế duỗi 45 độ và các khớp MCP gập từ 15 đến 20 độ trong 4 đến 5 tuần. Có thể bắt đầu chuyển đổi sang nẹp duỗi động sau 2 tuần để giúp giảm sự kết dính và co rút tiếp theo. Hình Nẹp tĩnh cổ tay, động ngón tay Phẫu thuật Vùng I và II trong thường là những vết thương kín, và do đó được điều trị không phẫu thuật. Phẫu thuật tổn thương vùng I và vùng II được chỉ định nếu có vết cắt đứt nhiều hơn 50% đầu tận gân duỗi. Các vết rách phổ biến hơn ở các vùng từ III đến VIII, và do đó phẫu thuật khâu nối thì đầu thường được chỉ định. Một số kiểu khâu nối CHƯƠNG TRÌNH PHCN SAU PHẪU THUẬT NỐI GÂN DUỖI Ở VÙNG 4,5 VÀ 6. Thời gianChương trình PHCN0–2 TuầnCho phép các bài tập khớp PIP thụ động và chủ động, và giữ khớp MCP ở tư thế duỗi thẳng và cổ tay duỗi 40 độ. 2 TuầnCắt chỉ và cho bệnh nhân đeo nẹp có thể tháo rờiGiữ khớp MCP ở tư thế duỗi thẳng và cổ tay ở tư thế trung tục các bài tập khớp PIP và tháo nẹp chỉ để xoa bóp sẹo và khi vệ sinh. 4–6 TuầnBắt đầu các bài tập gập chủ động khớp cổ tay và MCP , đeo nẹp đêm cổ tay ở tư thế trung tuần tiếp theo, bắt đầu các bài tập gập chủ động có trợ giúp và thụ động nhẹ. 6 TuầnNgưng đeo nẹp trừ khi có dấu trễ duỗi extensor lag ở khớp dụng các bài tập gấp cổ tay thụ động khi cần thiết. Tài liệu tham khảo chính Essentials Of Physical Medicine And Rehabilitation Musculoskeletal Disorders, Pain, And Rehabilitation, Fourth Edition. Elsevier, Inc. 2019. CLINICAL ORTHOPAEDIC REHABILITATION A TEAM APPROACH, FOURTH EDITION Copyright © 2018 by Elsevier, Inc. Triệu chứng Những dấu hiệu và triệu chứng của bong gân bàn chân Các dấu hiệu bong gân bàn chân bao gồm Đau và nhức gần vòm bàn chân. Bạn có thể cảm nhận được điều này ở phía dưới, phía trên hoặc hai bên bàn chân Bầm tím và sưng bàn chân Đau khi đi bộ hoặc khi hoạt động Đi bộ khập khiễng, thậm chí không thể đặt trọng lượng lên bàn chân, đặc biệt là khi chấn thương nghiêm trọng. Khi nào nên đến gặp bác sĩ? Hãy đi thăm khám sớm nếu Bị tê hoặc ngứa ran đột ngột ở bàn chân Bị đau hoặc sưng bàn chân nghiêm trọng Bàn chân không còn khả năng chịu trọng lượng Bàn chân bị biến dạng hoặc đau trực tiếp trên xương Vết thương không được cải thiện sau khi đã điều trị tại nhà. Có thể bạn quan tâm Bong gân cổ chân Nguyên nhân Nguyên nhân gây bong gân bàn chân Vì bàn chân là nơi chịu toàn bộ trọng lượng của cơ thể theo mỗi bước đi và chứa nhiều xương khớp nên nguy cơ bị bong gân là rất cao. Hầu hết nguyên nhân gây bong gân bàn chân là do gặp chấn thương khi chơi thể thao hoặc hoạt động nặng. Một số môn thể thao có thể khiến bàn chân có chuyển động xoắn hoặc uống cong, dễ gây bong gân như bóng đá, trượt tuyết và khiêu vũ. Khi cơ thể của bạn vặn và xoay nhưng bàn chân của bạn vẫn giữ nguyên vị trí sẽ khiến dây chằng nối các xương bàn chân bị kéo căng hoặc bị rách. Ngoài ra, bong gân có thể xảy ra khi bàn chân bị lật do dẫm vào chân người khác, vấp ngã, tiếp đất trên một bề mặt không bằng phẳng hoặc đá vào một vật nặng không dễ di chuyển. Các đối tượng cụ thể dễ bị bong gân bàn chân bao gồm Vận động viên bóng chuyền, bóng rổ, bóng đá có nguy cơ bị bong gân bàn chân khi có xu hướng phải nhảy lên khi thi đấu. Các môn đòi hỏi sức bền như chạy, đi bộ cũng có nhiều nguy cơ bong gân ở bàn chân. Sử dụng giày, dép không phù hợp khi thi đấu thể Những người đã từng bị bong gân có nguy cơ dễ bị chấn thương lại hơn là những người chưa bao giờ bị chấn thương bong gân. Những người thừa cân, béo phì, áp lực trên đôi bàn chân càng lớn. Môi trường làm việc hay tập thể thao gồ ghề, có nhiều vật cản, đất đá, hay ẩm ướt, trơn trượt khiến bạn có nguy cơ bị dễ chấn thương hơn khi chạy, di chuyển. Tai nạn trong sinh hoạt và lao động như trơn trượt, té ngã… Bê vác vật nặng hoặc sai tư thế Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ. Những kỹ thuật y tế nào giúp chẩn đoán bong gân bàn chân? Bác sĩ có thể thăm khám triệu chứng, hỏi thăm về tình huống dẫn đến bạn bị bong gân bàn chân, thời gian từ lúc chấn thương đến khi được thăm khám, các xử trí đối với tổn thương của bạn trước đó. Ngoài ra, họ cũng cần biết về nghề nghiệp, những hoạt động hay bộ môn thể thao mà bạn tham gia, hoặc bất kỳ chấn thương ở bàn chân nào mà bạn đã từng gặp trước đây. Sau đó, bác sĩ có thể kiểm tra vết thương ở bàn chân của bạn, cảm nhận vết sưng, bầm tím hoặc ấn nhẹ để xem có bị đau hay tổn thương đến xương khớp bên trong hay không. Nếu bạn không thể đứng vững và bàn chân không có khả năng chịu trọng lực, bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang bàn chân, để đánh giá mức độ nghiêm trọng của chấn thương. Chụp cắt lớp vi tính CT hoặc chụp cộng hưởng từ MRI bàn chân có thể được thực hiện ở một số ít bệnh nhân nhất định, đặc biệt là các vũ công hoặc vận động viên chuyên nghiệp, những người lớn tuổi bị đau bất thường hoặc xương khớp yếu. Những phương pháp điều trị bong gân bàn chân Bạn nên làm gì khi bị bong gân bàn chân? Trong vài ngày hoặc vài tuần đầu tiên sau khi bị chấn thương, bạn nên Hiệp hội Phẫu thuật viên chấn thương Hoa Kỳ AAOS khuyến cáo Bong gân mức độ nhẹ cơ bản được điều trị phối hợp bằng các biện pháp như sau được viết tắt bằng 4 chữ cái đầu của tiếng Anh RICE PROTECTION Bất động giúp tránh các thương tổn thêm. Bao gồm hạn chế cử động phần tổn thương, sử dụng một thanh nẹp hoặc bó bột, hoặc sử dụng nạng. REST Nghỉ ngơi tuyệt đối Hạn chế đi lại để cho khớp và gân cơ, dây chằng của bạn được nghỉ ngơi, có thời gian để phục hồi hoàn toàn. ICE Chườm đá Nước đá giúp giảm sưng và viêm. Lưu ý không bao giờ chườm đá trực tiếp lên da. Thay vào đó, hãy quấn một chiếc khăn mỏng quanh túi đá. Để nó trên vùng khớp đau của bạn trong 20 phút, sau đó lấy đá ra trong 10 phút. Lặp lại càng nhiều càng tốt trong 24 đến 72 giờ đầu tiên. COMPRESSION Băng ép Băng ép sẽ giúp giảm sưng. Tổn thương có thể được ép bằng thanh nẹp, băng chun, hoặc đối với một số thương tích có xu hướng sưng nặng thêm, dùng băng ép Jones. Băng ép Jones gồm 4 lớp; lớp 1 trong cùng và lớp 3 là bông cotton, và lớp 2 và 4 là băng thun. ELEVATION Giữ cao vùng khớp bị chấn thương trong 2 ngày đầu nâng cao chi để đảm bảo máu về tim tốt; nâng cao chi nhờ vào trọng lực giúp giảm phù nề chi và giảm thiểu sưng. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng các thuốc giảm đau, chống viêm tùy theo mức độ đau như Paracetamol viên uống, các thuốc NSAID dạng uống hoặc bôi tại chỗ. Các liệu pháp vật lý trị liệu và y học cổ truyền cũng giúp cải thiện triệu chứng và cải thiện thời gian hồi phục như châm cứu, nắn chỉnh, massage. Cần tới khám và được tư vấn bởi các bác sĩ chuyên khoa để có chỉ định trong từng giai đoạn phù hợp. Bị bong gân bàn chân bao lâu thì khỏi? Hầu hết các vết thương từ nhẹ đến trung bình sẽ lành trong vòng 2 đến 4 tuần. Các chấn thương nặng hơn, chẳng hạn như chấn thương cần bó bột hoặc nẹp, sẽ cần thời gian lâu hơn, trung bình là khoảng từ 6 đến 8 tuần. Những chấn thương nghiêm trọng nhất sẽ cần tiến hành phẫu thuật để giảm bớt xương và cho phép các dây chằng lành lại. Quá trình chữa bệnh lúc này có thể mất từ 6 đến 8 tháng. Ngoài ra, trong một số trường hợp bị bong gân nghiêm trọng, bác sĩ có thể chỉ định cách chữa bong gân bàn chân bằng vật lý trị liệu với các bài tập giúp tăng cường cơ và dây chằng ở bàn chân. Các bài tập này cũng có thể giúp ngăn ngừa chấn thương trong tương lai. Phòng ngừa Những biện pháp nào giúp phòng ngừa bong gân bàn chân? Một số lời khuyên sau đây có thể giúp bạn phòng ngừa bị bong gân bàn chân Trong quá trình hoạt động hoặc chơi thể thao, bạn nên đi một đôi giày chắc chắn và ổn định để bảo vệ bàn chân. Giày đế cứng hơn có thể giúp bảo vệ bàn chân của bạn. Hạn chế việc đi chân trần khi tham gia các hoạt động nặng. Nếu bạn cảm thấy bất kỳ cơn đau nhói nào, hãy ngừng ngay hoạt động. Chườm đá và massage bàn chân sau khi hoạt động nếu bạn thấy khó chịu. Duy trì chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh, tập thể dục để giúp tăng cường sức mạnh cho hệ cơ xương khớp. Khởi động kĩ trước khi bắt đầu hoạt động thể dục thể thao Cần lưu ý tới thời tiết, địa hình, quãng đường chạy bộ hay chơi thể thao của bạn. Trời mưa, đường trơn trượt, gồ ghề sẽ khiến bạn tăng nguy cơ trượt ngã. Thực hiện an toàn trong lao động và trong sinh hoạt, tránh nguy cơ té ngã. Hy vọng thông qua bài viết này đã giúp bạn hiểu rõ hơn về tình trạng bong gân bàn chân, cũng như cách chữa trị phù hợp.

ban nha gan cau rach tra